công ty nợ lương phải làm sao
Trong trường hợp này, bạn phải khiếu nại với lãnh đạo công ty. Nếu không giải quyết bạn có thể yêu cầu hòa giải viên lao động tiến hành hòa giải. Trường hợp hòa giải không thành, bạn có thể khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty của bạn đặt trụ sở để tòa án tiến hành giải quyết theo các quy định tại Điều 200 của BLLĐ.
Một chủ nợ phát hiện chỗ ở của cô đã báo công an. Tuy nhiên sau khi lên phường, Anna Bắc Giang đã được 1 người đàn ông bảo lãnh ra ngoài. Cô mong mọi người ủng hộ để sớm có tiền trả nợ, làm lại cuộc đời. (Ảnh: Facebook T.D) Cô từng đăng ảnh làm cà phê.
Do bị nợ lương quá nhiều lần, tài xế, người lao động hệ thống buýt trợ giá Đà Nẵng đã tổ chức đình công. Phía Công ty Quảng An 1 hứa hẹn trong tháng 10 sẽ trả 2-3 tháng lương cho nhân viên. Lãnh đạo Sở GTVT TP.Đà Nẵng phải xuống vận động tài xế trở lại làm
Bị nợ lương, công nhân môi trường cay đắng vay nợ, lượm ve chai sống qua ngày. TTO - "Chúng tôi làm không ngày nghỉ, tết cũng phải trực, nay lại bị nợ lương. Không chỉ tôi mà nhiều công nhân khác phải vay lãi, lượm ve chai kiếm sống.
Phải trả cho người lao động (mã 314): Số tiền phải trả cho người lao động tại thời điểm làm báo cáo. Chi phí phải trả ngắn hạn (mã 315): Các khoản nợ phải trả do đã nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa có hóa đơn/các khoản chi phí chưa có đủ hồ sơ nhưng chắc
Thông tin công ty C.T Group từ chính nhân viên. Xem thông tin công ty C.T Group về công việc, phỏng vấn, tiền lương, địa điểm văn phòng và đánh giá, review. Khám phá lý do tại sao C.T Group là nơi lựa chọn tốt nhất cho bạn. Cập nhật lần cuối hôm nay. Computer photo created by tirachardz - www.freepik.com
Vay Tiền Nhanh Home. Hiện nay, do nhiều lý do mà doanh nghiệp chậm lương hoặc thậm chí là quỵt lương của nhân viên rất phổ biến. Vậy cách giải quyết khi bị công ty nợ lương, bị công ty quỵt lương như thế nào? Mục lục bài viết 1 1. Quy định về chế độ trả lương của công ty 2 2. Cách giải quyết khi bị công ty nợ lương, bị công ty quỵt lương Thực hiện hòa giải với công ty Thực hiện khiếu nại Thực hiện hòa giải thông qua Hòa giải viên lao động Giải quyết tại Hội đồng trọng tài lao động Thực hiện khởi kiện tại Tòa án nhân dân 3 3. Mẫu đơn khởi kiện công ty không trả lương 1. Quy định về chế độ trả lương của công ty Thứ nhất, về nguyên tắc chi trả lương Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm thanh toán chi trả tiền lương cho người lao động một cách đầy đủ và đúng hạn. Thứ hai, về thời hạn chi trả tiền lương Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về kỳ hạn thanh toán tiền lương cho người lao động như sau – Người lao động được hưởng lương theo đúng giờ công làm việc của mình. Trường hợp người lao động làm việc hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc. Ngoài ra, còn có thể được thanh toán chi trả tiền lương theo hình thức trả gộp nhưng đảm bảo không được quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. – Doanh nghiệp được phép nợ lương của người lao động nhưng phải trên cơ sở + Do sự cố bất khả kháng làm ảnh hưởng và doanh nghiệp đã tìm đủ mọi cách khắc phục nhưng không thể thanh toán trả lương đúng hạn. + Thời hạn chậm bảo đảm không được chậm quá 30 ngày. Và khi nợ lương, phía bên người sử dụng lao động phải đảm bảo trách nhiệm sau Người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền lãi khi trả lương chậm từ 15 ngày trở lên. Như trên phân tích, công ty chậm trả lương hay quỵt lương của nhân viên là hành vi vi phạm pháp luật. Do đó để bảo vệ được quyền lợi của chính mình, người lao động cần thực hiện các biện pháp sau đây để đòi lại số tiền lương Thực hiện hòa giải với công ty Trong một vấn đề xảy ra xích mích, bao giờ pháp luật cũng mong muốn và ưu tiên các bên tự hòa giải với nhau để đưa đến một cách giải quyết hòa bình nhất. Do đó, người lao động có thể đến trực tiếp công ty gặp Ban lãnh đạo để thực hiện thỏa thuận về việc chi trả lương. Đây có thể coi là cách giải quyết tối ưu và nhanh chóng nhất. Thực hiện khiếu nại * Khiếu nại lần đầu lên Ban lãnh đạo của công ty về việc chậm thanh toán lương Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, thẩm quyền giải quyết khiếu nại về việc chậm thanh toán hay không thanh toán lương cho người lao động sẽ thuộc về người sử dụng lao động. Do đó, trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận chung, người lao động có thể làm đơn khiếu nại về hành vi không trả lương của người lao động tới chính người sử dụng lao động. * Khiếu nại lần hai tới Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, khi người lao động thực hiện khiếu nại lần đầu lên đơn vị sử dụng lao động mà không được giải quyết hay không chấp nhận với kết quả giải quyết của phía người sử dụng lao động thì người lao động tiếp tục thực hiện khiếu nại lần 2 đến Chánh thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính. Sau khi người lao động gửi đơn khiếu nại, Chánh thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tiếp nhận đơn và giải quyết. Theo đó – Thời hạn thụ lý đơn khiếu nại là 07 ngày làm việc tính từ ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền. – Thời gian giải quyết khiếu nại + Không quá 45 ngày làm, đối với trường hợp không quá 60 ngày tính từ ngày thụ lý. + Đối với khu vực ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thời hạn giải quyết khiếu nại là không quá 60 ngày. Trường hợp vụ việc phức tạp không quá 90 ngày, tính từ ngày thụ lý. Thực hiện hòa giải thông qua Hòa giải viên lao động Theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, việc tranh chấp cá nhân trong đó có tranh chấp liên quan đến vấn đề chậm chi trả lương hay công ty quỵt tiền lương thuộc diện phải tiến hành hòa viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết. Việc hòa giải viên lao động được tiến hành như sau – Thời hạn giải quyết là trong 05 ngày làm việc, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải tính từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu của bên yêu cầu giải quyết tranh chấp. – Thành phần tham dự phiên họp hòa giải có mặt của hai bên tranh chấp là người lao động và người sử dụng lao động. – Trường hợp hòa giải thành Hòa giải viên chịu trách nhiệm lập biên bản hòa giải thành. Lưu ý, với biên bản hòa giải thành phải có đầy đủ chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động. – Trường hợp hòa giải không thành Hòa giải viên thực hiện đưa ra những phương án khác để người lao động và người sử dụng lao động xem xét. Nếu sau đó, người lao động và người sử dụng lao động chấp thuận thì tiến hành lập biên bản hòa giải thành. – Trường hợp phương án tiếp theo đưa ra mà các bên không chấp nhận thì hòa giải viên lập biên bản hòa giải không thành. Trong biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên. – Trường hợp hòa giải thành mà một trong các bên người sử dụng lao động không thực hiện trách nhiệm chi trả tiền lương còn chậm thanh toán cho người lao động thì người lao động có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết. Giải quyết tại Hội đồng trọng tài lao động Căn cứ theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Lao động 2019, việc lựa chọn giải quyết thông qua Hội đồng trọng tài lao động được áp dụng sau khi đã trải qua bước hòa giải thông qua Hòa giải viên lao động. Lưu ý là khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết. Thời gian giải quyết theo quy định là 30 ngày, tính từ ngày Ban trọng tài lao động được thành lập. Khi đó sẽ có quyết định về việc giải quyết tranh chấp. Thực hiện khởi kiện tại Tòa án nhân dân Tranh chấp về tiền lương bắt buộc phải trải qua thủ tục hòa giải bởi Hòa giải viên Lao động, sau đó mới được khởi kiện tại Tòa án theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019. Sau khi thực hiện hòa giải không thành xong thì người lao động tiến hành hồ sơ khởi kiện tại Tòa án. Người lao động cũng cần lưu ý về thời hiệu khởi kiện tranh chấp lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019 là 01 năm, tính từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. Khi đó, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ sau để tiến hành khởi kiện tại Tòa về hành vi người sử dụng lao động chậm trả lương hay quỵt lương – Đơn khởi kiện. – Giấy tờ tùy thân của người lao động gồm chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân còn giá trị sử dụng. – Tài liệu chứng minh người khởi kiện làm việc tại công ty thông qua hợp đồng lao động; hay xác nhận bảng lương;… – Tài liệu chứng minh người sử dụng lao động chậm thanh toán lương. – Biên bản hòa giải không thành của Hòa giải viên Lao động. 3. Mẫu đơn khởi kiện công ty không trả lương Mẫu đơn khởi kiện ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……1, ngày….. tháng …… năm……. ĐƠN KHỞI KIỆN Kính gửi Toà án nhân dân 2…… Người khởi kiện 3…….. Địa chỉ 4 …….. Số điện thoại ……nếu có; số fax …..nếu có Địa chỉ thư điện tử ……nếu có Người bị kiện 5……… Địa chỉ 6 ……… Số điện thoại ………nếu có; số fax……nếu có Địa chỉ thư điện tử ……nếu có Người có quyền, lợi ích được bảo vệ nếu có7………. Địa chỉ 8………. Số điện thoại ……nếu có; số fax ……nếu có Địa chỉ thư điện tử ……nếu có Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu có 9………. Địa chỉ 10 ……… Số điện thoại ……nếu có; số fax…….nếu có Địa chỉ thư điện tử ..…nếu có Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây11…….. Người làm chứng nếu có 12……… Địa chỉ 13 ……… Số điện thoại ………nếu có; số fax ….nếu có Địa chỉ thư điện tử ……nếu có. Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có 14 1…….. 2…….. Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án 15 Người khởi kiện 16 Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết Bộ luật Lao động 2019 Nghị định 24/2018/NĐ-CP quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP biểu mẫu trong tố tụng dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành.
Ngày đăng 21/03/2023 Không có phản hồi Ngày cập nhật 20/03/2023 Yếu tố thu nhập có thể nói là động lực lớn nhất của mỗi người khi tìm đến một doanh nghiệp, một vị trí công việc lâu dài. Tuy vậy, tình trạng công ty nợ lương nhân viên xảy ra khá thường xuyên đặc biệt là sau ảnh hưởng của Covid-19. Nếu công ty nợ lương thì phải làm sao? Cùng tham khảo bài viết sau nhé. Tình trạng nợ lương hiện nayDoanh nghiệp được nợ lương bao lâu?Làm gì khi công ty nợ lương?1. Thỏa thuận với doanh nghiệp2. Khiếu nại3. Yêu cầu giải quyết tranh chấp do công ty nợ tiền lươngTạm kếtTác Giả Hang Phan Tình trạng nợ lương hiện nay Tình trạng nợ lương tại Việt Nam hiện nay vẫn là một vấn đề nhức nhối và đang được quan tâm rất nhiều. Tính đến ngày 27/2/2023, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã báo cáo có 36 doanh nghiệp nợ hơn 74 tỷ đồng tiền lương của người lao động. Đến nay, với gần 18 tỷ đồng tiền lương mới được trả cho 486 lao động, chúng ta vẫn còn người lao động bị nợ lương hơn 56 tỷ đồng. Tình trạng công ty nợ lương nhân viên đang trở nên rất phổ biến gần đây. Những nguyên nhân dẫn đến việc công ty nợ lương không trả là do họ thiếu tài chính, gặp khó khăn về sản xuất kinh doanh, dẫn đến việc chưa đủ khả năng chi trả lương cho nhân viên. Trong bối cảnh tiêu cực hơn, một số doanh nghiệp “kì kèo” kéo dài thời gian trả lương, thậm chí còn trốn nợ, quỵt lương nhân viên. Việc này sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người đi làm. Thật vậy, những động lực lớn nhất của những người đi làm là tiền lương, tiền thưởng và những chính sách đãi ngộ của công ty. Thiếu đi thu nhập, đời sống của ai cũng sẽ chật vật và thiếu đi sự cân bằng. Doanh nghiệp được nợ lương bao lâu? Người lao động phải được trả lương đầy đủ, trực tiếp và đúng hạn. Theo Điều 94 Bộ luật Lao động năm 2019, “Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.” Thực chất, trong Bộ luật Lao động cũng chỉ rõ rằng doanh nghiệp được phép nợ lương nhân viên với điều kiện nhất định. Cụ thể, theo khoản 4 điều 97 Bộ luật Lao động 2019, “Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày;…” Như vậy, công ty chỉ được phép chậm lương của nhân viên vì lý do bất khả kháng, khi họ đã cố mọi cách nhưng vẫn không đủ khả năng trả đúng hạn. Và thời hạn nợ lương bắt buộc không được vượt trên con số 30 ngày. Theo luật, người lao động không được phép nợ lương nhân viên quá 30 ngày. Trong trường hợp công ty nợ lương từ 15 ngày trở lên, người lao động sẽ được đền bù một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi trả chậm, tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương theo khoản 4 Điều 97 BLLĐ năm 2019. Đọc thêm Tìm Hiểu Về Phúc Lợi Cho Nhân Viên Khi Đi Làm Làm gì khi công ty nợ lương? Nếu công ty nợ lương bạn thì phản ứng sao? Bạn xem các cách đã được tổng hợp và tham khảo từ các nguồn tin lao động sau đây. 1. Thỏa thuận với doanh nghiệp Việc đầu tiên cần làm khi công ty bạn nợ lương chưa trả là thoả thuận với họ dựa trên hợp đồng lao động. Trong giấy tờ này đã ghi rõ sự thoả thuận của hai bên và những vấn đề phát sinh đều có thể giải quyết dựa trên bằng chứng đó. Khi công ty tôn trọng quyền lợi của người lao động và bạn tìm được tiếng nói chung với công ty thì phương án này chắc chắn là cách tối ưu. Nhưng trong trường hợp bạn đã đưa ra ý kiến nhưng họ vẫn cố tình không trả lương thì bạn có thể xem đến những bước sau. Công ty mãi không trả lương thì phải làm sao? Hãy thương lượng dự trên hợp đồng lao động trước tiên. 2. Khiếu nại Căn cứ theo Điều 5 và Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, bạn có thể thực hiện quyền khiếu nại của mình như sau Bạn có thể thực hiện khiếu nại theo Điều 5 và Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP như dưới đây Khiếu nại lần 1 Khiếu nại lần đầu đến người sử dụng lao động. Khiếu nại lần 2 Khiếu nại lần 2 lên Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và xã hội khi thời hạn giải quyết khiếu nại lần 1 đã hết và sự việc không được giải quyết hoặc bạn không đồng ý với quyết định giải quyết đó. Thời hạn thụ lý 07 ngày làm việc kể từ ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền. Thời hạn giải quyết Không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày. Nếu bạn ở vùng sâu, vùng xa, việc đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý với vụ việc phức tạp thì không quá 90 ngày. Trong trường hợp khiếu nại lần 2 cũng không được giải quyết đúng thời hạn, hay không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì bạn người lao động có quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án theo thủ tục tố tụng hành chính theo điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 24. Làm gì khi công ty nợ lương? Hãy chuẩn bị giấy tờ theo pháp luật khi người lao động không có phản ứng hợp lý. 3. Yêu cầu giải quyết tranh chấp do công ty nợ tiền lương Tham khảo theo luật, đến bước này, bạn có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động do công ty nợ tiền lương như sau “i Giải quyết tranh chấp của hòa giải viên lao động Người lao động viết đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động gửi hòa giải viên lao động và thực hiện các quy trình tiếp theo tại Điều 188 Bộ luật Lao động 2019. ii Lựa chọn giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài lao động hoặc khởi kiện ra Tòa Trường hợp hết thời hạn hòa giải mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc hòa giải không thành sau khi thực hiện mục 3.i thì người lao động có quyền lựa chọn một trong hai phương thức sau Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo trình tự tại Điều 189 Bộ luật Lao động 2019. Khởi kiện ra Tòa theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.” Đọc thêm Các Loại Bảo Hiểm Xã Hội & Cách Tính Mức Đóng BHXH Tạm kết Việc bị công ty nợ lương là tình trạng không ai muốn gặp phải. Nhưng trong trường hợp bạn yêu cầu giải quyết nhưng không nhận được cách đáp trả hợp lý, bạn nên đứng lên vì quyền lợi của mình và tìm hiểu các cách khiếu nại, tố cáo để tìm lại công bằng cho công sức lao động của bản thân. Ngoài ra, đừng quên tham khảo các bài viết khác của Glints Việt Nam để có được những thông tin hữu ích nhé! Tác Giả
Quy định về thời hạn trả lương cho người lao động Căn cứ quy định tại Điều 97 Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương cho người lao động theo kỳ hạn sau đây - Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. - Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. - Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. - Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Như vậy, khi giao kết hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động sẽ thỏa thuận rõ ràng về các vấn đề như hình thức trả lương, tiền lương, ngày trả lương,… các thỏa thuận này sẽ được ghi lại trong hợp đồng lao động hoặc đã được ghi trong quy chế trả lương, quy chế tiền lương của người sử dụng lao động. Làm gì khi bị công ty chậm trả lương, nợ lương? Hình từ internet Công ty được chậm trả lương cho người lao động trong bao lâu? Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 94 Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. Tuy nhiên, Khoản 4 Điều 97 Bộ luật lao động 2019 cũng quy định trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Như vậy, về nguyên thắc thì người sử dụng lao động phải trả lương đúng hạn cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc đã được ghi trong quy chế trả lương, quy chế tiền lương của người sử dụng lao động. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày. Công ty chậm trả lương, nợ lương trong thời gian dài bị xử lý như thế nào? Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì trường hợp người sử dụng dụng lao động chậm trả lương, nợ lương trong thời gian dài sẽ bị xử phạt như sau - Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; - Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động - Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; - Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; - Phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Ngoài ra, người sử dụng lao động còn buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt theo quy định tại Khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Làm gì khi công ty chậm trả lương, nợ lương? Căn cứ quy định tại Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, đầu tiên, người lao động phải gửi đơn khiếu nại đến người sử dụng lao động để yêu cầu giải quyết về việc trả lương. Sau đó, nếu người sử dụng lao động không giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng thì người lao động tiếp tục gửi đơn khiếu nại tới Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở với điều kiện đã tiến hành khiếu nại lần đầu tới người sử dụng lao động mà không được giải quyết hoặc người lao động không đồng ý với quyết định giải quyết đó của người sử dụng lao động. Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
công ty nợ lương phải làm sao