doanh thu tính thuế
Xem thêm: Lợi nhuận sau thuế là gì? Công thức tính lợi nhuận sau thuế mới nhất? Thứ nhất, các nhà đầu tư có thể sử dụng chỉ số lợi nhuận tuyệt đối để so sánh một quĩ phòng hộ với một quĩ khác.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng. ++ Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Doanh thu tính thuế được sử dụng để xác định số thuế phải nộp trong khi doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán. Nội dung bài viết Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc xác định thời điểm ghi nhận hai loại doanh thu này khác nhau như thế nào? 1, So sánh 2, Ví dụ Tham khảo trích dẫn Luật
Với khái niệm ở trên, cách xác định thu nhập tính thuế sẽ như sau: Bước 1: Xác định khoảng thời gian khai thuế. Bước 2: Xác định các khoản thu nhập chịu thuế. Bước 3: Xác định các khoản thu nhập chịu thuế được miễn, giảm khi nộp thuế. Bước 4: Xác định thu
Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2020 dành cho các đối tượng khác nhau. 3.1. 3 Cách tính thuế PIT cho 3 đối tượng khác nhau. Nếu doanh nghiệp khai thuế GTGT theo quý thì cũng kê khai thuế PIT theo quý.
Cách tính thuế hộ kinh doanh cá thể - thuế môn bài. Ví dụ: Hộ kinh doanh anh A thành lập tháng 2/2021 (sau ngày 25/02/2020) thì được miễn lệ phí môn bài năm 2021. Ví dụ: Cũng ví dụ như trên, qua năm 2022 thì nếu doanh thu của HKD anh A LÀ 180 triệu đồng thì anh phải nộp mức
Vay Tiền Nhanh Home. Thuế doanh thu là loại thuế được áp dụng ở nước ta trước đây, trước khi được thay thế bởi thuế giá trị gia tăng với nhiều ưu điểm hơn. Thuế doanh thu là loại thuế gián thu được đánh dựa trên cơ sở doanh thu của hoạt động kinh doanh công – thương nghiệp – dịch vụ với mỗi lần phát sinh doanh thu bán hàng. Đối tượng nộp thuế doanh thu là các cá nhân, tổ chức kinh doanh mọi ngành nghề, thành phần kinh thế, cũng không có sự phân biệt hình thức kinh doanh, cơ sở kinh doanh tại nước ngoài hay việt Nam, có doanh thu phát sinh ở Việt Nam. Những hoạt động không chịu thuế doanh thu + Các sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp. Thuế doanh thu không thu đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp bán ra chưa qua chế biến hay sơ chế như phân loại, bỏ vỏ, phơi sấy trừ cao su; + Các sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; + Sản xuất hàng hóa xuất khẩu; + Hoạt động tín dụng của các tổ chức ngân hàng hay tín dụng công ty tài chính. Tính thuế doanh thu chịu thuế và thuế suất Doanh thu chịu thuế chính là toàn bộ tiền bán hàng, bán tài sản và hàng hóa, tiền gia công, cước phí vận chuyển, dịch vụ, hoa hồng sau khi bán hàng, trả hàng gia công, cung ứng dịch vụ chưa trừ một khoản chi phí nào và đã hạch toán vào kết quả hoạt động tiêu thụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa được. Thuế doanh thu là thuế suất tỷ lệ được ấn định bằng tỷ lệ phần trăm quy định đối với từng đối tượng chịu thuế. Hạn chế của thuế doanh thu Theo Luật thuế doanh thu, doanh thu phát sinh chính là cơ sở để thực hiện việc thu nộp thuế, do vậy mà toàn bộ doanh thu phát sinh của sản phẩm trải qua mỗi chuyển dịch tư sản xuất tới lưu thông tới tiêu thụ đều sẽ bị đánh thuế. Nếu càng nhiều khâu thì số thuế càng tăng thêm, dễ dẫn tới tình trạng thuế chồng thuế, thu thuế trùng lặp với phần doanh thu đã chịu thuế ở công đoạn trước. Chính vì vậy mà Luật thuế giá trị gia tăng được đưa vào áp dụng từ năm 1999 với ưu điểm hơn từ thuế giá trị gia tăng. Tags thuế
Thuế TNDN là một trong những loại thế quan trọng giúp đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước, thu hút và thúc đẩy đầu tư ở Việt Nam. Vậy đối tượng chịu thuế TNDN là tổ chức, cá nhân nào? Thuế suất là bao nhiêu? 1. Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN là một khoản đóng mang tính chất bắt buộc do Nhà nước ban hành thông qua pháp luật, đây là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế. Các đối tượng chịu thuế TNDN Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế TNDN 2008 được hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, đối tượng nộp thuế bao gồm DN được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; DN được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã; Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập. Vậy, nhìn chung, tất cả các DN được thành lập và có trụ sở ở Việt Nam hoặc các DN nước ngoài có phát sinh thu nhập ở Việt Nam đều là đối tượng nộp thuế TNDN. 2. Thuế suất TNDN Căn cứ Điều 10 Luật Thuế TNDN 2008 sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Thuế TNDN 2013 và Điều 10 Nghị định 218/2013/TT-BTC, mức thuế TNDN được xác định như sau Thuế suất TNDN là 22%, tuy nhiên từ ngày 1/1/2016, những đối tượng thuộc diện áp dụng thuế suất 22% sẽ áp dụng thuế suất 20%. Trừ các trường hợp sau - DN được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%. - Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Tùy vị trí khai thác, tham dò khác nhau mà Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định mức thuế cụ thể. - Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm là thuế suất 50%. Trường hợp mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì áp dụng mức thuế là 40%. - Và các trường hợp ưu đãi về thuế Theo quy định tại Điều 13 Luật Thuế TNDN 2008 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thuế TNDN 2013 và Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 Mức thuế suất Các thu nhập được ưu đãi về thuế Thuế suất 10% trong thời gian 15 năm đối với + Dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; + Thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao… + Công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; + Thực hiện dự án đầu tư mới đáp ứng một trong hai tiêu chí tại điểm d khoản 1 Điều 13 luật này. + Thực hiện dự án đầu tư mới đáp ứng một trong các tiêu chí tại điểm đ khoản 1 Điều 13 Luật này. + Thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật Công nghệ cao, Luật Khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm. Thuế suất 10% đối với + Thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường; + Thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội đối với các đối tượng tại Điều 53 của Luật Nhà ở; + TN của cơ quan báo chí từ hoạt động báo in, kể cả quảng cáo trên báo in theo quy định của Luật Báo chí; + TN của cơ quan xuất bản từ hoạt động xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản; + TN của DN từ trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản, nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; + TN của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này. Thuế suất 20% trong thời gian 10 năm đối với + Thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; + Thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; … Lưu ý Từ 1/1/2016, thu nhập của doanh nghiệp quy định này được áp dụng thuế suất 17%. Vậy, hiện tại đã được áp dụng mức 17%. Thuế suất 15% đối với Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Thuế suất 20% đối với TN của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô. Vậy, trừ các trường hợp trên và trường hợp ưu đãi về thuế TNDN thì hiện tại thuế TNDN là 20%. Căn cứ pháp lý Luật Thuế TNDN 2008 Luật Thuế TNDN 2013 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Các tập đoàn đa quốc gia dự kiến bị áp thuế tối thiểu 15% trên toàn cầu, đồng nghĩa những nước vốn hút FDI nhờ ưu đãi thuế như Việt Nam đau đầu. "Thuế tối thiểu toàn cầu" dự kiến áp dụng vào năm sau ở một số nước đang là chủ đề được cộng đồng doanh nghiệp FDI, đặc biệt các tập đoàn đa quốc gia quy mô lớn tại Việt Nam, quan tâm. Thuế này là kết quả từ thoả thuận lịch sử mà các nước G7 đạt được vào tháng 6/2021 để chống các tập đoàn đa quốc gia né thuế. 136 nước gồm Việt Nam đồng tối thiểu được áp dụng là 15%, với các công ty đa quốc gia có tổng doanh thu từ 750 triệu euro tương đương 800 triệu USD trở lên trong 2 năm của 4 năm liền kề gần nhất. Ví dụ một công ty đi đầu tư ở nước ngoài, nếu thuế ở đó thấp hơn mức tối thiểu 15%, nước này sẽ được đánh thuế bổ sung với những khoản lợi nhuận để đạt mức tối Nhật Bản, Hàn Quốc, EU sẽ đánh thuế vào năm sau. Việt Nam cũng dự kiến áp dụng mức thuế 15%.Chính sách này cho phép các nước đánh thuế với các tập đoàn đa quốc gia có doanh thu khoảng 20,7 tỷ USD một năm và có tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng doanh thu từ 10%. Ước tính, khoảng 100 tập đoàn, công ty lớn trên thế giới bị ảnh hưởng. Trung tâm R&D của Samsung tại Hà Nội vừa được khánh thành cuối 2022. Ảnh Lưu Quý Nói tại một hội thảo gần đây, bà Nguyễn Thị Thu Huyền, Phó giám đốc phụ trách đối ngoại của Canon Việt Nam, cho biết ưu đãi thuế là một trong những yếu tố quan trọng trong việc duy trì sản xuất quy mô lớn tại Việt Nam. Tập đoàn thường xem xét khả năng, chi phí, tính hiệu quả ở các nước để cân nhắc về vốn đầu tư, số sản lượng. Họ hiện có 130 nhà cung cấp và lượng sản xuất tại Việt Nam chiếm 50% tổng sản lượng toàn cầu. Việt Nam cũng đang phải cạnh tranh với các nước khác, như Philippines - nơi cũng có nhiều cơ sở sản xuất của Canon."Nếu áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu, Việt Nam nên cân nhắc các chính sách khác nhằm đảm bảo được những ưu đãi theo luật cũng như những cam kết với doanh nghiệp trước đó để giữ dòng vốn và thu hút đầu tư mới", bà ví dụ ở Thái Lan, bà kể, chính phủ nước này đã nhanh chóng tìm cách bù đắp cho doanh nghiệp bằng cách hỗ trợ tiền tự, đại diện của Bosch Việt Nam nói có nhiều kế hoạch đầu tư mới nhưng cũng lo ngại về chính sách thay diện Foxconn Việt Nam cũng nói vẫn có kế hoạch mở rộng đầu tư tại Việt Nam nhưng quan tâm nhất là pháp luật có hồi tố, tức sau này có bị truy thu thuế đã ưu đãi không. "Chúng tôi mong muốn có hướng dẫn, cam kết để yên tâm", vị này nói. Hiện một số dự án đầu tư công nghệ cao tại Việt Nam nhận ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời gian dài. Nhà máy Foxconn tại Bắc Giang. Ảnh Foxconn Trước chính sách mới, không chỉ phía doanh nghiệp, những nhà làm chính sách cũng đau Đỗ Văn Sử, Cục phó Cục Đầu tư nước ngoài Bộ Kế hoạch & Đầu tư, cho biết, khi trụ cột 2 được chính thức áp dụng, các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ không còn mang lại lợi thế cạnh tranh trong thu hút rõ, Thứ trưởng Kế hoạch & Đầu tư Nguyễn Thị Bích Ngọc cho biết, khi thuế tối thiểu toàn cầu được áp dụng, hầu hết biện pháp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành miễn thuế, thuế suất ưu đãi dưới 15% sẽ không còn giá trị với các doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế tối thiểu toàn cầu."Điều này dẫn đến chính sách thu hút đầu tư của Việt Nam sẽ kém hấp dẫn hơn đối với các tập đoàn, doanh nghiệp lớn", bà nhiên, nếu Việt Nam không thu thêm, các doanh nghiệp thuộc đối tượng phải áp dụng thuế này, vẫn phải nộp bổ sung tại nước khác. Do đó, bà nhìn nhận, Việt Nam phải tìm cách điều chỉnh chính sách ưu đãi tương thích với thuế tối thiểu toàn cầu, đảm bảo quyền đánh thuế, vừa ít tác động nhất đến các doanh nghiệp FDI đang làm việc nghiên cứu cần được đẩy nhanh hơn vì thời gian áp dụng quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu đang đến tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Bộ Tài chính Đặng Ngọc Minh cho biết, tới đây sẽ ban hành các quy định, quy chế về khấu trừ thuế tại nguồn tại Việt Nam. Còn về trung hạn, Bộ sẽ kiến nghị sửa đổi các ưu đãi thuế bảo vệ nguồn thu trong nước; ban hành thuế tối thiểu 15%; ban hành ưu đãi thuế theo hướng hỗ trợ các chi phí đầu tư, đào tạo lao động; hỗ trợ cho tăng trưởng xanh và bảo vệ môi tướng Phạm Minh Chính đã lập Tổ công tác liên ngành về vấn đề này. Trả lời cộng đồng doanh nghiệp hôm 19/3, ông nói Chính phủ Việt Nam đang tham khảo kinh nghiệm các nước để sớm có chính sách phù hợp, có thể ban hành ngay trong năm qua, thu hút FDI bằng cuộc đua ưu đãi thuế đã phổ biến trong khối dụ, năm 2001, để thu hút Canon, Việt Nam đề nghị miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 10 năm thì sau đó, Philippines đề xuất nâng mức 8-12 năm. Hay năm 2014, khi Indonesia áp dụng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 10 năm cho Samsung thì Việt Nam đưa ra điều kiện lên tới 15 năm. Từ 2010-2020, thuế suất thu nhập trung bình của Hiệp hội các nước ASEAN giảm từ 25% xuống 21,7%, theo báo cáo kết hợp của Oxfam, VEPR và Prakasa. Thất thu ngân sách do ưu đãi thuế này ước tính 1% GDP ở Việt Nam Campuchia là 6%, Philippines là 1%.Một số tính toán gần đây cũng cho thấy, trong khi thuế suất phổ thông là 20%, thuế thực tế với doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong kỳ ưu đãi trung bình là 12,3%, trong đó, một số tập đoàn lớn chỉ ở mức vài phần tế Việt Nam nhiều năm nay được nhìn nhận là phụ thuộc vào khu vực FDI. Theo số liệu của Ban Kinh tế Trung ương, khối FDI góp 20,13% GDP, chiếm 72% tổng giá trị xuất khẩu, khoảng 50% sản lượng công nước nhập khẩu nhiều vốn trong ASEAN cũng đang rốt ráo nghiên cứu chính sách mới để thích nghi với "thuế tối thiểu toàn cầu". Singapore dự kiến thực hiện thuế bổ sung nội địa để điều chỉnh chế độ thuế doanh nghiệp, dự kiến áp dụng từ đầu Lan dự kiến xây dựng gói pháp lý về ưu đãi thuế nội địa, mức thuế tối thiểu trong nước và các quy định hỗ trợ đầu tư như chi phí phát triển hạ tầng, giá điện trong 2023. Trong tháng này, Thái Lan cũng đã lập tổ công tác của Chính phủ về gói chính sách nêu số hiệp hội doanh nghiệp bày tỏ, dù bị ảnh hưởng bởi thuế tối thiểu toàn cầu, đây vẫn là xu thế không cưỡng lại. Việt Nam có thể tìm cách thu hút đầu tư bằng cách tiếp tục cắt giảm phí, chi phí, thủ tục hành Takeo Nakajima, Trưởng đại diện Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản Jetro Hà Nội, nói "Chỉ 24% doanh nghiệp Nhật thấy các chính sách ưu đãi về thuế hấp dẫn". Tỷ lệ này cũng tương tự kết quả điều tra của Hiệp hội doanh nghiệp châu Âu tại Việt Nam Eurocham với mức 28%. Ông đề xuất Chính phủ Việt Nam chú trọng ưu đãi hơn cho các doanh nghiệp FDI nhỏ và vừa đối tượng không chịu thuế tối thiểu toàn cầu thay vì chỉ tập trung vào doanh nghiệp lớn."Dù vốn không nhiều, họ có công nghệ và có thể thúc đẩy chuyển đổi công nghệ tại Việt Nam", ông diện Hiệp hội thương mại Mỹ tại Việt Nam Amcham cho biết, chi phí hành chính ở Việt Nam cao, do đó, nếu giảm được cũng là khoản tiết kiệm cho doanh nghiệp. Việt Nam cũng nên có những ưu đãi cho các dự án điện tái tạo, năng lượng sạch, vì đây là những chính sách vừa có thể làm được, vừa giúp đạt mục tiêu tăng trưởng xanh, vừa giúp thu hút đầu tư nước ngoài. Ngoài ra, Amcham cũng khuyến nghị Việt Nam hoàn thiện hệ thống kế toán theo chuẩn mực toàn cầu nhằm tích hợp với chính sách thuế Ánh
BỘ TÀI CHÍNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 40/2021/TT-BTC Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2021 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH Căn cứ Luật thuế Thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân ngày 22 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng GTGT, thuế thu nhập cá nhân TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số trường hợp sau a Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật; b Hoạt động đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp; c Hợp tác kinh doanh với tổ chức; d Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNCN; đ Hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử. 2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; 3. Cá nhân cho thuê tài sản; 4. Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”; 5. Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân; 6. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân; 7. Doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả thu nhập cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp; 8. Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Ngoài các từ ngữ đã được giải thích tại Luật Quản lý thuế, các Luật thuế và các Nghị định quy định liên quan, một số từ ngữ khác trong Thông tư này được hiểu như sau 1. “Hộ kinh doanh” là cơ sở sản xuất, kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có. Trường hợp các thành viên của hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương. 2. “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ trở lên, cụ thể như sau hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên. 3. “Phương pháp kê khai” là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế phát sinh theo kỳ tháng hoặc quý. 4. “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai. 5. “Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh” là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế từng lần phát sinh. 6. “Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh” là cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định. 7. “Phương pháp khoán” là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định để tính mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế. 8. “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh. 9. “Mức thuế khoán” là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do cơ quan thuế xác định theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế. 10. “Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân” là tổ chức thỏa thuận với cá nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, cùng hưởng lợi, cùng chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 504 Bộ Luật Dân sự ngày 24/11/2015 và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có. 11. “Hoạt động thương mại điện tử” là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có. 12. “Sản phẩm nội dung thông tin số” là sản phẩm nội dung, thông tin bao gồm văn bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh được thể hiện dưới dạng số, được lưu giữ, truyền đưa trên môi trường mạng theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có. 13. “Dịch vụ nội dung thông tin số” là dịch vụ được cung cấp trên môi trường mạng hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, khai thác, phát hành, nâng cấp, bảo hành, bảo trì sản phẩm nội dung thông tin số và các hoạt động tương tự khác liên quan đến nội dung thông tin số theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có. 14. “Chi cục Thuế” bao gồm Chi cục Thuế và Chi cục Thuế khu vực. 15. “Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế” bao gồm hệ thống thông tin tích hợp tập trung của ngành thuế; kết quả xác minh, khảo sát các yếu tố sản xuất, kinh doanh; kết quả kiểm tra, thanh tra thuế; cơ sở dữ liệu riêng. Các yếu tố sản xuất, kinh doanh phải xác minh, khảo sát bao gồm chi phí nhân công; chi phí điện; chi phí nước; chi phí viễn thông; chi phí thuê kho bãi, mặt bằng kinh doanh; chi phí quản lý; chi phí khác. 16. “Cơ sở dữ liệu riêng” là cơ sở dữ liệu do cơ quan thuế xây dựng và quản lý, sử dụng riêng cho từng địa phương. Chương II NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP VÀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH Điều 4. Nguyên tắc tính thuế 1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định. 3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một 01 người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế. Điều 5. Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai 1. Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai. 2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. 3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế. 4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán. 5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế. Điều 6. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh 1. Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định. Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn phương pháp khai thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này. Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi hoặc địa điểm tương tự khác. 2. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh bao gồm a Cá nhân kinh doanh lưu động; b Cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân; c Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”; d Cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai. 3. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh không bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán, nhưng phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và xuất trình kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh. 4. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thực hiện khai thuế khi có phát sinh doanh thu chịu thuế. Điều 7. Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán 1. Phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này. 2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán Hộ khoán không phải thực hiện chế độ kế toán. Hộ khoán sử dụng hóa đơn lẻ phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp khi đề nghị cấp, bán lẻ hóa đơn theo từng lần phát sinh. Riêng trường hợp hộ khoán kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa hợp pháp và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 3. Hộ khoán kinh doanh không trọn năm không đủ 12 tháng trong năm dương lịch bao gồm hộ khoán mới ra kinh doanh, hộ khoán kinh doanh thường xuyên theo thời vụ, hộ khoán ngừng, tạm ngừng kinh doanh. Đối với hộ khoán kinh doanh không trọn năm, mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định hộ khoán không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch 12 tháng; doanh thu tính thuế thực tế để xác định mức thuế khoán phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Ví dụ 1 Ông A bắt đầu kinh doanh từ tháng 4 năm 2022, và dự kiến có doanh thu khoán của 09 tháng thực tế kinh doanh là 90 triệu đồng trung bình 10 triệu đồng/tháng thì doanh thu tương ứng của một năm 12 tháng là 120 triệu đồng >100 triệu đồng. Như vậy, Ông A thuộc diện phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 4 năm 2022 là 90 triệu đồng. 4. Hộ khoán khai thuế theo năm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế, nộp thuế theo thời hạn ghi trên Thông báo nộp tiền của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý thuế. Trường hợp hộ khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, bán lẻ theo từng số thì hộ khoán khai thuế, nộp thuế riêng đối với doanh thu phát sinh trên hóa đơn đó theo từng lần phát sinh. Điều 8. Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân 1. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây a Tổ chức thuê tài sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế; b Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân; c Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán; d Tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thực hiện chi trả thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số cho cá nhân theo thỏa thuận với nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài; đ Tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo lộ trình của cơ quan thuế. Trong thời gian chưa thực hiện được việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử phải có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của cá nhân thông qua sàn theo yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật như họ tên; số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu; mã số thuế; địa chỉ; email; số điện thoại liên lạc; hàng hóa, dịch vụ cung cấp; doanh thu kinh doanh; tài khoản ngân hàng của người bán; thông tin khác liên quan; e Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo ủy quyền của pháp luật dân sự. 2. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này khai thuế, nộp thuế như sau a Trường hợp khai thuế thay, nộp thuế thay cho đối tượng hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này thì tổ chức thực hiện khai thuế, nộp thuế theo tháng hoặc quý hoặc từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc năm dương lịch theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. b Trường hợp khai thuế thay, nộp thuế thay cho đối tượng hướng dẫn tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này thì tổ chức thực hiện khai thuế, nộp thuế theo tháng hoặc quý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. c Trường hợp khai thuế thay, nộp thuế thay cho đối tượng hướng dẫn tại điểm e khoản 1 Điều này thì tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với cá nhân ủy quyền. 3. Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống tại nhiều nơi, cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì có thể ủy quyền cho các tổ chức chi trả khai thuế thay, nộp thuế thay đối với doanh thu phát sinh tại đơn vị được ủy quyền trong năm tính thuế. Riêng đối với hộ khoán mà ngoài doanh thu khoán, hộ khoán còn nhận được các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác thì tổ chức chi trả thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay theo thực tế chi trả các khoản này trong năm tính thuế. Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản thì áp dụng việc xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định đối tượng không phải nộp thuế theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này. Điều 9. Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù 1. Cá nhân cho thuê tài sản a Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí. b Cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán hoặc khai thuế theo năm dương lịch. Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý. c Cá nhân cho thuê tài sản không phát sinh doanh thu đủ 12 tháng trong năm dương lịch bao gồm cả trường hợp có nhiều hợp đồng cho thuê thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân cho thuê tài sản không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch 12 tháng; doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế phát sinh cho thuê tài sản. Ví dụ 2 Ông B phát sinh hợp đồng cho thuê nhà với thỏa thuận tiền cho thuê là 10 triệu đồng/tháng trong thời gian từ tháng 10 năm 2022 đến hết tháng 9 năm 2023. Như vậy, doanh thu thực tế năm 2022 là 30 triệu đồng, nhưng tổng doanh thu tính theo 12 tháng của năm 2022 là 120 triệu đồng; doanh thu thực tế năm 2023 là 90 triệu đồng, nhưng tổng doanh thu tính theo 12 tháng của năm 2023 là 120 triệu đồng. Do đó, Ông B thuộc trường hợp phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh của năm 2022 và năm 2023 theo hợp đồng nêu trên. d Trường hợp bên thuê tài sản trả tiền trước cho nhiều năm thì cá nhân cho thuê tài sản khai thuế, nộp thuế một lần đối với toàn bộ doanh thu trả trước. Số thuế phải nộp một lần là tổng số thuế phải nộp của từng năm dương lịch theo quy định. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế cho kỳ tính thuế có sự thay đổi. 2. Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp a Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp là cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp theo hình thức đại lý bán đúng giá. b Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp không trực tiếp khai thuế, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm d khoản này. Doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm khấu trừ và khai thuế, nộp thuế TNCN nếu doanh nghiệp xác định số tiền hoa hồng trả cho cá nhân tại đơn vị trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng. Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống tại nhiều nơi, cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì có thể ủy quyền cho các tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế đối với số tiền hoa hồng nhận được tại đơn vị trong năm tính thuế. c Doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện khai thuế theo tháng hoặc quý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và không phải khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của các cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp. d Trường hợp trong năm tổ chức trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế do chưa đến mức khấu trừ và cá nhân không ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập khấu trừ, đến cuối năm cá nhân xác định thuộc trường hợp phải nộp thuế theo quy định thì cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế theo năm. Điều 10. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. 1. Doanh thu tính thuế Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế trường hợp thuộc diện chịu thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN; doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu a Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. b Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 3. Xác định số thuế phải nộp Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN Trong đó - Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này. - Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này. Chương III QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH Điều 11. Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai 1. Hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định tại điểm Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau a Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này; b Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo thông tư này. 2. Nơi nộp hồ sơ khai thuế Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế là Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh. 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau a Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. b Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế. 4. Thời hạn nộp thuế Thời hạn nộp thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. 5. Nghĩa vụ khai thuế trong trường hợp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/11/2021 của Chính phủ, Điều 4 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, Điều 12 Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế và không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn quý nếu khai thuế theo quý. Điều 12. Quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh 1. Hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh quy định tại điểm Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau a Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này; b Các tài liệu kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh gồm - Bản sao hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ; - Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; - Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa như Bảng kê thu mua hàng nông sản nếu là hàng hóa nông sản trong nước; Bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới nếu là hàng cư dân biên giới nhập khẩu; Hóa đơn của người bán hàng giao cho nếu là hàng hóa nhập khẩu mua của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước; tài liệu liên quan để chứng minh nếu là hàng hóa do cá nhân tự sản xuất;... Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính. 2. Nơi nộp hồ sơ khai thuế Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau a Trường hợp kinh doanh lưu động thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân phát sinh hoạt động kinh doanh. b Trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú thường trú hoặc tạm trú. c Trường hợp cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn” thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng là cá nhân không cư trú thì nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức quản lý tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”. d Trường hợp cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân phát sinh hoạt động xây dựng. 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. 4. Thời hạn nộp thuế Thời hạn nộp thuế của cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. Điều 13. Quản lý thuế đối với hộ khoán 1. Căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán Căn cứ xác định thuế khoán bao gồm a Hồ sơ khai thuế của hộ khoán do hộ khoán tự kê khai theo dự kiến doanh thu và mức thuế khoán của năm tính thuế; b Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế; c Ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn; d Kết quả công khai thông tin và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ Hội đồng tư vấn thuế, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn, hộ khoán và các tổ chức, cá nhân khác. Công khai thông tin hộ khoán là việc cơ quan thuế tổ chức công khai và tiếp nhận ý kiến phản hồi về doanh thu và mức thuế khoán đối với hộ khoán theo quy định. Việc công khai thông tin lần 1 theo khoản 5 Điều này để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán dự kiến; và công khai thông tin lần 2 theo khoản 9 Điều này để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán chính thức phải nộp của năm tính thuế. Việc công khai thông tin bao gồm niêm yết thông tin bằng giấy tại địa bàn; gửi trực tiếp đến hộ khoán; gửi trực tiếp đến Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn; công khai thông tin trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế. 2. Hồ sơ khai thuế a Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 05 tháng 12 hằng năm, cơ quan thuế phát Tờ khai thuế năm sau cho tất cả các hộ khoán. b Hồ sơ khai thuế đối với hộ khoán theo quy định tại điểm Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ là Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này. c Trường hợp hộ khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, bán lẻ theo từng lần phát sinh, khi khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn lẻ thì hộ khoán khai thuế theo từng lần phát sinh và sử dụng Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời xuất trình, nộp kèm theo hồ sơ khai thuế các tài liệu sau - Bản sao hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng ngành nghề với hoạt động kinh doanh của hộ khoán; - Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; - Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, dịch vụ như Bảng kê thu mua hàng nông sản nếu là hàng hóa nông sản trong nước; Bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới nếu là hàng cư dân biên giới nhập khẩu; Hóa đơn của người bán hàng giao cho nếu là hàng hóa nhập khẩu mua của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước; tài liệu liên quan để chứng minh nếu là hàng hóa do cá nhân tự sản xuất, cung cấp;... Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính. 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ khoán quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau a Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 năm trước liền kề năm tính thuế. b Trường hợp hộ khoán mới ra kinh doanh bao gồm hộ kê khai chuyển đổi sang phương pháp khoán, hoặc hộ khoán chuyển đổi sang phương pháp kê khai, hoặc hộ khoán thay đổi ngành nghề, hoặc hộ khoán thay đổi quy mô kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ khoán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu kinh doanh, hoặc chuyển đổi phương pháp tính thuế, hoặc thay đổi ngành nghề, hoặc thay đổi quy mô kinh doanh. c Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp hộ khoán có sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, bán lẻ theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh doanh thu có yêu cầu sử dụng hóa đơn. 4. Xác định doanh thu và mức thuế khoán a Xác định doanh thu và mức thuế khoán Doanh thu và mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch hoặc tháng đối với trường hợp kinh doanh theo thời vụ và ổn định trong một năm. Hộ khoán tự xác định doanh thu tính thuế khoán trong năm trên Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hộ khoán không xác định được doanh thu khoán, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc doanh thu tính thuế khoán xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu và xác định mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế. Căn cứ hồ sơ khai thuế của hộ khoán và cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế để lấy ý kiến công khai, tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế và làm cơ sở cho Cục Thuế chỉ đạo, rà soát việc lập Sổ bộ thuế tại từng Chi cục Thuế. b Điều chỉnh doanh thu và mức thuế khoán Hộ khoán trong năm có đề nghị điều chỉnh doanh thu, mức thuế khoán do thay đổi hoạt động kinh doanh thì cơ quan thuế điều chỉnh lại mức thuế khoán theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Quản lý thuế kể từ thời điểm có thay đổi. Cụ thể như sau Hộ khoán thay đổi quy mô kinh doanh diện tích kinh doanh, lao động sử dụng, doanh thu thì phải khai điều chỉnh, bổ sung Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế nếu xác định doanh thu khoán thay đổi từ 50% trở lên so với doanh thu đã khoán thì ban hành Thông báo mẫu số 01/TB-CNKD ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế khoán kể từ thời điểm có thay đổi trong năm tính thuế. Trường hợp qua cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, số liệu xác minh, kiểm tra, thanh tra, cơ quan thuế có căn cứ xác định hộ khoán không đáp ứng điều kiện để được điều chỉnh mức thuế khoán theo quy định thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc không điều chỉnh mức thuế khoán theo mẫu số 01/TBKĐC-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này. Hộ khoán thay đổi địa điểm kinh doanh thì phải thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định và thực hiện thủ tục khai thuế tại địa điểm mới như đối với hộ khoán mới ra kinh doanh. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế để xử lý theo quy định. Cơ quan thuế quản lý nơi hộ khoán chuyển đến xử lý hồ sơ khai thuế của hộ khoán như đối với hộ khoán mới ra kinh doanh. Cơ quan thuế quản lý nơi hộ khoán chuyển đi ban hành Thông báo mẫu số 01/TB-CNKD ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về việc điều chỉnh giảm mức thuế khoán kể từ thời điểm có thay đổi trong năm tính thuế. Hộ khoán thay đổi ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh kể cả trường hợp không thay đổi về tỷ lệ, thuế suất áp dụng thì hộ khoán phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định nếu có thay đổi ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh so với đăng ký thuế, đồng thời khai điều chỉnh, bổ sung Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế căn cứ kết quả xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế nếu có và căn cứ hồ sơ khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế để ban hành Thông báo mẫu số 01/TB-CNKD ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế khoán nếu có theo thực tế kể từ thời điểm thay đổi trong năm tính thuế. Hộ khoán ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh thì hộ khoán thực hiện thông báo khi ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Cơ quan thuế căn cứ vào thông báo của hộ khoán hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 37 Luật Quản lý thuế để điều chỉnh mức thuế khoán như sau Đối với hộ khoán đã được thông báo chấp thuận ngừng kinh doanh nếu hộ khoán ngừng kinh doanh từ ngày đầu tiên của tháng dương lịch thì điều chỉnh giảm toàn bộ tiền thuế khoán kể từ tháng ngừng kinh doanh; nếu hộ khoán ngừng kinh doanh tại bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian từ ngày 02 đến ngày 15 của tháng dương lịch thì tiền thuế khoán của tháng bắt đầu ngừng kinh doanh được điều chỉnh giảm 50% và điều chỉnh giảm toàn bộ tiền thuế khoán của các tháng sau tháng ngừng kinh doanh; nếu hộ khoán ngừng kinh doanh tại bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian từ ngày 16 trở đi của tháng dương lịch thì tiền thuế khoán của tháng bắt đầu ngừng kinh doanh không được điều chỉnh giảm, chỉ điều chỉnh giảm toàn bộ tiền thuế khoán của các tháng sau tháng ngừng kinh doanh. Đối với hộ khoán đã được thông báo chấp thuận tạm ngừng kinh doanh nếu hộ khoán tạm ngừng kinh doanh trọn tháng của năm dương lịch thì tiền thuế khoán của tháng đó được điều chỉnh giảm toàn bộ; nếu hộ khoán tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày liên tục trở lên trong một tháng của năm dương lịch thì tiền thuế khoán phải nộp của tháng đó được điều chỉnh giảm 50%. Thời gian ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh được xác định theo thông báo của người nộp thuế, trường hợp người nộp thuế ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh không thông báo hoặc thông báo muộn bao gồm cả trường hợp vì lý do bất khả kháng theo quy định thì cơ quan thuế căn cứ kết quả xác minh thực tế để xác định thời gian ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh. Hộ khoán ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan thuế căn cứ văn bản yêu cầu ngừng hoặc tạm ngừng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh mức thuế khoán theo thực tế cho thời gian yêu cầu ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh. Hộ khoán chuyển đổi sang phương pháp kê khai thì hộ khoán khai điều chỉnh, bổ sung Tờ khai thuế khoán theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế căn cứ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung để điều chỉnh giảm mức thuế đã khoán cho thời gian chuyển đổi. 5. Niêm yết công khai lần 1 Cơ quan thuế thực hiện niêm yết công khai lần 1 để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu dự kiến, mức thuế khoán dự kiến. Tài liệu niêm yết công khai lần 1 bao gồm Danh sách hộ khoán thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN; Danh sách hộ khoán thuộc diện phải nộp thuế. Việc niêm yết công khai lần 1 được thực hiện như sau a Chi cục Thuế thực hiện niêm yết công khai lần 1 tại bộ phận một cửa của Chi cục Thuế, Ủy ban nhân dân quận, huyện; tại cửa, cổng hoặc địa điểm thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin, địa điểm thích hợp của trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trụ sở Đội thuế; Ban quản lý chợ để người dân và hộ khoán giám sát. Thời gian niêm yết lần 1 từ ngày 20 tháng 12 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm. b Chi cục Thuế gửi tài liệu niêm yết công khai lần 1 đến Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hằng năm, trong đó nêu rõ địa chỉ, thời gian Chi cục Thuế tiếp nhận ý kiến phản hồi nếu có của Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn. Thời gian Chi cục Thuế tiếp nhận ý kiến phản hồi nếu có chậm nhất là ngày 31 tháng 12. c Chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hằng năm, Chi cục Thuế gửi cho từng hộ khoán Thông báo về việc dự kiến doanh thu, mức thuế khoán theo mẫu số 01/TBTDK-CNKD kèm theo Bảng công khai thông tin hộ khoán theo mẫu số 01/CKTT-CNKD sau đây gọi là Bảng công khai ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ địa chỉ, thời gian Chi cục Thuế tiếp nhận ý kiến phản hồi nếu có của hộ khoán chậm nhất là ngày 31 tháng 12. Thông báo được gửi trực tiếp đến hộ khoán có ký nhận của người nộp thuế về việc đã nhận thông báo hoặc gửi Thông báo qua bưu điện theo hình thức gửi bảo đảm. Bảng công khai thông tin dự kiến gửi cho hộ khoán được lập theo địa bàn bao gồm cả cá nhân thuộc diện phải nộp thuế và cá nhân thuộc diện không phải nộp thuế. Với chợ, đường, phố, tổ dân phố có từ hai trăm 200 hộ khoán trở xuống thì Chi cục Thuế in, phát cho từng hộ khoán Bảng công khai của các hộ khoán tại địa bàn. Trường hợp chợ, đường, phố, tổ dân phố có trên 200 hộ khoán thì Chi cục Thuế in, phát cho từng hộ khoán Bảng công khai của không quá 200 hộ khoán tại địa bàn. Riêng đối với chợ có trên 200 hộ khoán thì Chi cục Thuế in, phát cho từng hộ khoán Bảng công khai theo ngành hàng. Trường hợp cơ quan thuế đã thực hiện được việc công khai Bảng công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thì không bắt buộc phải gửi Bảng công khai theo mẫu số 01/CKTT-CNKD kèm theo Thông báo về việc dự kiến doanh thu, mức thuế khoán mẫu số 01/TBTDK-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này. d Chi cục Thuế có trách nhiệm thông báo công khai địa điểm niêm yết, địa chỉ nhận thông tin phản hồi số điện thoại, số fax, địa chỉ tại bộ phận một cửa, địa chỉ hòm thư điện tử về nội dung niêm yết công khai để hộ khoán biết. đ Chi cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến phản hồi nội dung niêm yết công khai lần 1 của người dân, người nộp thuế, của Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn để nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung đối tượng quản lý, mức doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến trước khi tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế. 6. Tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế Chi cục Thuế tổ chức họp tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 10 tháng 01 hằng năm. Hồ sơ họp Hội đồng tư vấn thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 7. Lập và duyệt Sổ bộ thuế a Chi cục Thuế căn cứ tài liệu xác định mức thuế khoán hướng dẫn tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này và văn bản chỉ đạo của cơ quan thuế cấp trên nếu có để lập và duyệt Sổ bộ thuế trước ngày 15 tháng 01 hằng năm. b Hằng tháng, căn cứ tình hình biến động trong hoạt động kinh doanh của hộ khoán thay đổi hoạt động kinh doanh hoặc do những thay đổi về chính sách thuế ảnh hưởng đến doanh thu khoán và mức thuế khoán phải nộp, Chi cục Thuế lập và duyệt Sổ bộ thuế điều chỉnh, bổ sung và ban hành Thông báo điều chỉnh mức thuế khoán theo hướng dẫn tại điểm b khoản 4 Điều này. 8. Gửi thông báo thuế và thời hạn nộp thuế a Gửi thông báo thuế Cơ quan thuế gửi Thông báo nộp tiền theo mẫu số 01/TB-CNKD ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ cùng với Bảng công khai theo mẫu số 01/CKTT-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này tới hộ khoán bao gồm cả hộ khoán thuộc diện phải nộp thuế và hộ khoán thuộc diện không phải nộp thuế chậm nhất là ngày 20 tháng 01 hằng năm. Thông báo được gửi trực tiếp đến hộ khoán có ký nhận của người nộp thuế về việc đã nhận thông báo hoặc gửi Thông báo qua bưu điện theo hình thức gửi bảo đảm. Bảng công khai thông tin chính thức gửi cho hộ khoán được lập theo địa bàn bao gồm cả hộ khoán thuộc diện phải nộp thuế và hộ khoán thuộc diện không phải nộp thuế. Với chợ, đường, phố, tổ dân phố có từ 200 hộ khoán trở xuống thì Chi cục Thuế in, phát cho từng hộ khoán Bảng công khai của các hộ khoán tại địa bàn. Trường hợp chợ, đường, phố, tổ dân phố có trên 200 hộ khoán thì Chi cục Thuế in, phát cho từng hộ khoán Bảng công khai của không quá 200 hộ khoán tại địa bàn. Riêng đối với chợ có trên 200 hộ khoán thì Chi cục Thuế in, phát cho từng hộ khoán Bảng công khai theo ngành hàng. Trường hợp cơ quan thuế đã thực hiện được việc công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thì không bắt buộc phải gửi Bảng công khai theo mẫu số 01/CKTT-CNKD kèm theo Thông báo nộp tiền mẫu số 01/TB-CNKD ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo điều chỉnh mức thuế khoán theo thông báo của hộ khoán theo hướng dẫn tại điểm b khoản 4 Điều này thì thời hạn ban hành thông báo chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng có thay đổi tiền thuế. Trường hợp hộ khoán mới ra kinh doanh thì cơ quan thuế gửi Thông báo nộp tiền mẫu số 01/TB-CNKD ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ cho hộ khoán chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng có phát sinh tiền thuế phải nộp. b Thời hạn nộp thuế Căn cứ Thông báo nộp tiền, hộ khoán nộp tiền thuế GTGT, thuế TNCN theo thời hạn trên Thông báo nộp tiền mẫu số 01/TB-CNKD ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp hộ khoán có sử dụng hóa đơn cấp, bán lẻ theo từng lần phát sinh của cơ quan thuế thì thời hạn nộp thuế đối với doanh thu trên hóa đơn là thời hạn khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn theo hướng dẫn tại điểm c khoản 3 Điều này. 9. Niêm yết công khai lần 2 Cơ quan thuế thực hiện niêm yết công khai lần 2 về doanh thu và mức thuế chính thức phải nộp của năm đối với hộ khoán. Việc niêm yết công khai lần 2 được thực hiện như sau a Ở cấp Cục Thuế Cục Thuế thực hiện niêm yết công khai thông tin hộ khoán trước ngày 30 tháng 01 hằng năm trên trang thông tin điện tử của ngành thuế bao gồm các thông tin sau Danh sách hộ khoán thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN; Danh sách hộ khoán thuộc diện phải nộp thuế. Trường hợp hộ khoán mới ra kinh doanh hoặc có biến động về số thuế phải nộp, biến động về trạng thái kinh doanh thì Cục Thuế thực hiện công khai thông tin hoặc điều chỉnh thông tin trên trang thông tin điện tử của ngành thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng hộ khoán ra kinh doanh hoặc có biến động. b Ở cấp Chi cục Thuế Chi cục Thuế thực hiện niêm yết công khai lần 2 trước ngày 30 tháng 01 hằng năm tại bộ phận một cửa của Chi cục Thuế, Ủy ban nhân dân quận, huyện; tại cửa, cổng hoặc địa điểm thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin, địa điểm thích hợp của trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trụ sở Đội thuế; Ban quản lý chợ để người dân và hộ khoán giám sát. Chi cục Thuế gửi tài liệu niêm yết công khai lần 2 đến Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn chậm nhất là ngày 30 tháng 01, trong đó nêu rõ địa chỉ, thời gian Chi cục Thuế tiếp nhận ý kiến phản hồi nếu có của Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn. Chi cục Thuế có trách nhiệm thông báo công khai địa điểm niêm yết, địa chỉ nhận thông tin phản hồi số điện thoại, số fax, địa chỉ tại bộ phận một cửa, địa chỉ hòm thư điện tử về nội dung niêm yết công khai để hộ khoán biết. Các tài liệu công khai ở cấp Chi cục Thuế thực hiện như đối với công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của ngành thuế ở cấp Cục Thuế. Điều 14. Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế 1. Hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại tiết a điểm Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau a Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này; b Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này; c Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng; d Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế. Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính. 2. Nơi nộp hồ sơ khai thuế Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau a Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản trừ bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú. b Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê. 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau a Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán. b Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo. 4. Thời hạn nộp thuế Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. Điều 15. Quản lý thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác 1. Hồ sơ khai thuế a Hồ sơ khai thuế tháng, quý của tổ chức khấu trừ Hồ sơ khai thuế tháng, quý của tổ chức khấu trừ thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp quy định tại điểm Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác theo mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này; - Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế theo mẫu số 01-1/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này kê khai toàn bộ cá nhân có phát sinh doanh thu trong năm tính thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. b Hồ sơ khai thuế năm của cá nhân trực tiếp khai thuế Hồ sơ khai thuế năm đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, cá nhân kinh doanh khác quy định tại điểm Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau - Tờ khai thuế năm áp dụng đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm theo mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản sao hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ, hợp tác kinh doanh, đại lý; - Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng nếu có. Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính. 2. Nơi nộp hồ sơ khai thuế Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khấu trừ thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp và cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác trực tiếp khai thuế quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau a Tổ chức khấu trừ thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức. b Cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác thuộc diện khai thuế năm nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú nơi thường trú hoặc tạm trú. 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế a Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng của doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý của doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế. b Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo năm đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo. 4. Thời hạn nộp thuế Thời hạn nộp thuế của tổ chức, cá nhân quy định tại Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. Điều 16. Quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân 1. Hồ sơ khai thuế a Hồ sơ khai thuế tháng, quý đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; tổ chức chi trả cho cá nhân đạt doanh số; tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử; tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thực hiện chi trả thu nhập cho cá nhân quy định tại điểm Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau - Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này; - Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; tổ chức chi trả cho cá nhân đạt doanh số; tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử; tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài theo mẫu số 01-1/BK-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng. Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính. b Hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản quy định tại tiết b điểm Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau - Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này; - Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê tài sản áp dụng đối với tổ chức khai thay cho cá nhân cho thuê tài sản theo mẫu số 01-2/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng. Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính. c Hồ sơ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân ủy quyền theo pháp luật dân sự thực hiện theo quy định đối với cá nhân ủy quyền nếu trực tiếp khai thuế. d Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản thì trên tờ khai tích chọn “Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế thay, nộp thuế thay theo pháp luật thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên phải đóng dấu của tổ chức hoặc ký điện tử theo quy định. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế thể hiện người nộp thuế là tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay. 2. Nơi nộp hồ sơ khai thuế a Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay. Riêng trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam, hồ sơ khai thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê. b Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân ủy quyền theo pháp luật dân sự thực hiện theo quy định đối với cá nhân ủy quyền nếu trực tiếp khai thuế. 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau a Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp khai tháng hoặc quý như sau Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thuộc trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo liền kề tháng phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thuộc trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay. b Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay khai thuế theo tháng hoặc quý theo hướng dẫn tại điểm a khoản này. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay nộp hồ sơ khai thuế năm là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. 4. Thời hạn nộp thuế Thời hạn nộp thuế của tổ chức, cá nhân theo hướng dẫn tại Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THUẾ TRONG VIỆC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH Điều 17. Trách nhiệm của Tổng cục Thuế 1. Xây dựng bộ chỉ số tiêu chí rủi ro đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. 2. Hướng dẫn chi tiết quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Cục Thuế và Chi cục Thuế. 3. Chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc cơ quan thuế, người nộp thuế trong việc thực hiện chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. 4. Tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo lộ trình quy định. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố để triển khai đề án hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế. Xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn có mã của cơ quan thuế đảm bảo phục vụ công tác quản lý thuế theo rủi ro đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 18. Trách nhiệm của Cục Thuế 1. Chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc Chi cục Thuế trong việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm soát việc xây dựng cơ sở dữ liệu riêng tại từng Chi cục Thuế để làm căn cứ xác định doanh thu và mức thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tại từng địa bàn. 3. Xây dựng kế hoạch kiểm tra Chi cục Thuế, người nộp thuế trong việc thực hiện chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. 4. Triển khai và báo cáo Tổng cục Thuế kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra Chi cục Thuế, người nộp thuế. Việc triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra cụ thể như sau a Cục Thuế có trách nhiệm triển khai công tác kiểm tra thực tế hằng năm tối thiểu 10% số Chi cục Thuế theo quy định về quản lý rủi ro đối với việc xác định mức doanh thu khoán dự kiến, mức thuế khoán dự kiến. Kết quả kiểm tra của Cục Thuế là một trong những cơ sở để Chi cục Thuế lập và duyệt Sổ bộ thuế hộ khoán. b Trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu, Cục Thuế có trách nhiệm định kỳ kiểm tra thực tế tối thiểu 5% số Chi cục Thuế mỗi quý I, quý II, quý III. Kết quả kiểm tra là căn cứ xây dựng mức doanh thu khoán dự kiến, mức thuế khoán dự kiến cho năm sau và điều chỉnh doanh thu khoán, mức thuế khoán cho thời gian còn lại của năm tính thuế. c Nội dung kiểm tra thực tế của Cục Thuế gồm kiểm tra trên cơ sở dữ liệu quản lý; đối chiếu số liệu đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế; kiểm tra thực tế đối với ít nhất 2% số hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức có liên quan trên địa bàn trong đó tập trung kiểm tra 100% hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng quản lý rủi ro cao theo quy định. 5. Thực hiện phê duyệt và công khai thông tin hộ khoán trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thuế đảm bảo việc công khai được minh bạch, tăng cường khả năng giám sát của người dân và các cơ quan, ban ngành địa phương. Điều 19. Trách nhiệm của Chi cục Thuế Chi cục Thuế ngoài việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thường xuyên còn có trách nhiệm trong công tác quản lý hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau 1. Tuyên truyền, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và tra cứu thông tin công khai về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định. 2. Thực hiện trình tự xác định doanh thu và mức thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này bao gồm các công việc chính như xác định doanh thu, mức thuế khoán; niêm yết công khai thông tin về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế; lập và duyệt Sổ bộ thuế; thực hiện điều chỉnh doanh thu và mức thuế khoán trong trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thay đổi về hoạt động sản xuất, kinh doanh; tổ chức khảo sát doanh thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán. 3. Thực hiện kiểm tra định kỳ, theo kế hoạch tại trụ sở cơ quan thuế trên cơ sở dữ liệu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức có liên quan. Đối với những trường hợp rủi ro cao, có dấu hiệu vi phạm thì thực hiện việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế để kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thuế và quản lý thuế. 4. Xây dựng cơ sở dữ liệu riêng tại từng Chi cục Thuế về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và định kỳ đến ngày 01 tháng 11 hằng năm phải chốt xong cơ sở dữ liệu để làm căn cứ cho việc lập sổ bộ thuế khoán của năm tiếp theo. Cơ sở dữ liệu riêng được xây dựng trên cơ sở thông tin từ hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; số liệu quản lý thu thuế thực tế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; kết quả khảo sát doanh thu kinh doanh hằng năm do cơ quan thuế thực hiện; kết quả kiểm tra thực tế hằng năm đối với việc xây dựng doanh thu và mức thuế khoán do cơ quan thuế thực hiện; các thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; tình hình thực tế tại địa bàn, mức tăng trưởng kinh tế trong khu vực, các yếu tố ảnh hưởng đến thu nộp Ngân sách Nhà nước tại địa bàn,... 5. Báo cáo chủ tịch Ủy ban nhân dân chỉ đạo các cơ quan, ban ngành tại địa phương phối hợp với cơ quan thuế trong việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn. 6. Phối hợp với cơ quan thuế tại địa bàn khác trong công tác kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu, cung cấp thông tin về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021. 2. Trường hợp cá nhân có phát sinh hợp đồng cho thuê tài sản trong nhiều năm và đã khai thuế, nộp thuế theo quy định trước đây thì không điều chỉnh lại đối với số thuế đã khai, đã nộp theo các quy định trước ngày hiệu lực Thông tư này. 3. Việc thông báo thời hạn nộp thuế khoán của năm 2021 thực hiện theo các quy định trước thời điểm hiệu lực của Thông tư này đến hết kỳ tính thuế năm 2021. 4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng điều kiện nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu cơ quan thuế đã quản lý thuế theo phương pháp khoán trước thời điểm hiệu lực của Thông tư này và không có yêu cầu chuyển đổi phương pháp tính thuế thì tiếp tục nộp thuế theo phương pháp khoán đến hết kỳ tính thuế năm 2021. 5. Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho hộ khoán theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho hộ khoán theo hướng dẫn tại Thông tư này kể từ thời điểm hiệu lực của Thông tư. 6. Bãi bỏ chương I và chương II Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính Tổng cục Thuế để nghiên cứu giải quyết./. Nơi nhận - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; - Công báo; Website Chính phủ; - HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Hải quan các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Các đơn vị thuộc, trực thuộc BTC; - Website Bộ Tài chính, Website Tổng cục Thuế; - Lưu VT, TCT VT, DNNCN. PHỤ LỤC I DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT, THUẾ TNCN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN 1. Phân phối, cung cấp hàng hóa - Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng; - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán; 1% 0,5% - Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định; - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. - 0,5% 2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu - Dịch vụ lưu trú gồm Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí; - Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện; - Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện; - Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý; - Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan; - Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số; - Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác; - Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game; - Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu; - Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình; - Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản; - Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%; - Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp; 5% 2% - Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định; - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác; - 2% - Cho thuê tài sản gồm + Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú; + Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; + Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ; 5% 5% - Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp; - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. - 5% 3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu - Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa; - Khai thác, chế biến khoáng sản; - Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách; - Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm; - Dịch vụ ăn uống; - Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; - Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp; - Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%; 3% 1,5% - Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định. - 1,5% 4. Hoạt động kinh doanh khác - Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; 2% 1% - Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; - Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên; PHỤ LỤC II DANH MỤC MẪU BIỂU Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính STT Mẫu số Tên Mẫu biểu 1 01/CNKD Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 2 01-1/BK-CNKD Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân kinh doanh Kèm theo Tờ khai 01/CNKD áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; tổ chức chi trả cho cá nhân đạt doanh số; tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử; tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài 3 01-2/BK-HĐKD Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Kèm theo Tờ khai 01/CNKD áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai 4 01/TBTDK-CNKD Thông báo về việc dự kiến doanh thu, mức thuế khoán Áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán 5 01/CKTT-CNKD Bảng công khai thông tin cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán 6 01/TBKĐC-CNKD Thông báo về việc không điều chỉnh mức thuế khoán Áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán 7 01/TTS Tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản Áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thuế thay cho cá nhân 8 01-1/BK-TTS Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản Áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng 9 01-2/BK-TTS Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê tài sản Áp dụng đối với tổ chức khai thay cho cá nhân cho thuê tài sản 10 01/XSBHĐC Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân Áp dụng cho doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác 11 01-1/BK-XSBHĐC Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp Kèm theo Tờ khai 01/KK-XSBHĐC kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế 12 01/TKN-CNKD Tờ khai thuế năm Áp dụng đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm Mẫu số 01/CNKD Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bô Tài Chính CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH □ HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán □ CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh □ Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay □ HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai □ HKD, CNKD trong lĩnh vực ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng □ Hộ khoán chuyển đổi phương pháp tính thuế [01] Kỳ tính thuế [01a] Năm ............... từ tháng…/… đến tháng.../... [01b] Tháng ...năm ......... [01c] Quý .... năm ............. Từ tháng.../... Đến tháng.../... [01d] Lần phát sinh Ngày ... tháng....năm.... [02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ.... [04] Người nộp thuế ………………………………………………………………………………… [05] Tên cửa hàng/thương hiệu ……………………………………………………………………… [06] Tài khoản ngân hàng ………………………………………………………………………......... [07] Mã số thuế [08] Ngành nghề kinh doanh ................................................ [08a] Thay đổi thông tin □ [09] Diện tích kinh doanh ...................................................... [09a] Đi thuê □ [10] Số lượng lao động sử dụng thường xuyên .................................................... [11] Thời gian hoạt động trong ngày từ ............ giờ đến .............. giờ [12] Địa chỉ kinh doanh .............................................. [12a] Thay đổi thông tin □ [12b] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn ................................................................................. [12c] Phường/Xã/Thị trấn ...................................................................................................... [12d] Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh .................................................................. [12đ] Tỉnh/Thành phố ............................................................................................................. [12e] Kinh doanh tại chợ biên giới ....................................................................................... □ [13] Địa chỉ cư trú ................................................................................................................ [13a] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn ................................................................................ [13b] Phường/Xã/Thị trấn ..................................................................................................... [13c] Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh ................................................................... [13d] Tỉnh/Thành phố .................................................... [14] Điện thoại .............................. [15] Fax .................................................... [16] Email .......................................................... [17] Văn bản ủy quyền khai thuế nếu có ………………. ngày …… tháng …… năm ……. [18] Trường hợp cá nhân kinh doanh chưa đăng ký thuế thì khai thêm các thông tin sau [18a] Ngày sinh …/…/…… [18b] Quốc tịch .................................................... [18c] Số CMND/CCCD .................... [ Ngày cấp ............... [ Nơi cấp .................... Trường hợp cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không có CMND/CCCD tại Việt Nam thì kê khai thông tin tại một trong các thông tin sau [18d] Số hộ chiếu ................... [ Ngày cấp ............... [ Nơi cấp ............................. [18đ] Số giấy thông hành đối với thương nhân nước ngoài .................................................... [ Ngày cấp .................................... [ Nơi cấp ........................................................ [18e] Số CMND biên giới đối với thương nhân nước ngoài ............................. [ Ngày cấp ................................. [ Nơi cấp ..................................... [18f] Số Giấy tờ chứng thực cá nhân khác .......... [ Ngày cấp .......... [ Nơi cấp ........ [18g] Nơi đăng ký thường trú [ Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn ................................................................... [ Phường/xã/Thị trấn ....................................................................................... [ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh .................................................... [ Tỉnh/Thành phố ............................................................................................ [18h] Chỗ ở hiện tại [ Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn .................................................................. [ Phường/xã/Thị trấn ....................................................................................... [ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh ..................................................... [ Tỉnh/Thành phố ............................................................................................. [18i] Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nếu có Số .................................................... [ Ngày cấp …/…/…… [ Cơ quan cấp .................................................................... [18k] Vốn kinh doanh đồng .................................................... [19] Tên đại lý thuế nếu có .................................................................................................. [20] Mã số thuế [21] Hợp đồng đại lý thuế Số ......................................... Ngày ......................................... [22] Tên của tổ chức khai thay nếu có ............................................................................... [23] Mã số thuế [24] Địa chỉ ................................................................................................................................ [25] Điện thoại ................... [26] Fax ................................ [27] Email ..................................... A. KÊ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG GTGT, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TNCN Đơn vị tiền Đồng Việt Nam STT Nhóm ngành nghề Mã chỉ tiêu Thuế GTGT Thuế TNCN Doanh thu a Số thuế b Doanh thu a Số thuế b 1 Phân phối, cung cấp hàng hóa [28] 2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu [29] 3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu [30] 4 Hoạt động kinh doanh khác [31] Tổng cộng [32] B. KÊ KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT TTĐB Đơn vị tiền Đồng Việt Nam STT Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB Mã chỉ tiêu Đơn vị tính Doanh thu tính thuế TTĐB Thuế suất số thuế 1 2 3 4 5 6 7=5*6 1 Hàng hóa, dịch vụ A [33a] 2 Hàng hóa, dịch vụ B [33b] 3 ........................... Tổng cộng [33] C. KÊ KHAI THUẾ/PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HOẶC THUẾ TÀI NGUYÊN Đơn vị tiền Đồng Việt Nam STT Tài nguyên, hàng hóa, sản phẩm Mã chỉ tiêu Đơn vị tính Sản lượng/ Số lượng Giá tính thuế tài nguyên/ mức thuế hoặc phí BVMT Thuế suất Số thuế 1 2 3 4 5 6 7 8 1 Khai thuế tài nguyên Tài nguyên C ...... [34a] 8=5*6*7 Tài nguyên D ...... [34b] ................................ Tổng cộng [34] 2 Khai thuế bảo vệ môi trường Hàng hóa E... [35a] 8=5*6 Hàng hóa G... [35b] .............................. Tổng cộng [35] 3 Khai phí bảo vệ môi trường Hàng hóa H... [36a] 8=5*6 Hàng hóa K... [36b] .................................... Tổng cộng [36] Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên ................................ Chứng chỉ hành nghề số ......... ………., ngày ... tháng ... năm ..….. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu nếu có/ Ký điện tử __________________________ Ghi chú - Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế được áp dụng như sau + Chỉ tiêu [01a] chỉ khai đối với HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán. + Chỉ tiêu [01b] hoặc [01c] chỉ khai đối với HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay khai thuế theo tháng hoặc quý. + Chỉ tiêu [01d] khai đối với HKD, CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh. - Chỉ tiêu [08a] chỉ đánh dấu khi thông tin tại chỉ tiêu [08] có thay đổi so với lần khai trước liền kề. - Chỉ tiêu [12a] chỉ đánh dấu khi thông tin tại chỉ tiêu [12b], [12c], [12d], [12đ] có thay đổi so với lần khai trước liền kề. - Tại chỉ tiêu doanh thu, sản lượng Nếu là Hộ khoán thì kê khai doanh thu, sản lượng dự kiến trung bình 1 tháng trong năm; Nếu là cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thì kê khai doanh thu, sản lượng phát sinh theo từng lần phát sinh. Nếu là HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay thì kê khai doanh thu, sản lượng theo tháng hoặc theo quý tương ứng với kỳ tháng hoặc quý. - HKD, CNKD theo hình thức hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức khai thay kèm theo Tờ khai 01/CNKD Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01-1/BK-CNKD và không phải khai các chỉ tiêu từ [04] đến [18]. - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì cá nhân khai kèm theo tờ khai 01/CNKD Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01-2/BK-HĐKD trừ trường hợp HKD, CNKD trong lĩnh vực ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng. - Phần C chỉ áp dụng đối với cá nhân được cấp phép khai thác tài nguyên khoáng sản.
Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp thuế TNDN là gì? Quy định cách hạch toán, xác định thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ khi tính thuế TNDN? Anpha sẽ giúp bạn giải đáp tại bài viết dưới đây. Nội dung chính I. Quy định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp thuế TNDN 1. Doanh thu tính thuế TNDN là gì? II. Doanh thu tính thuế TNDN từ các hoạt động kinh doanh III. Doanh thu tính thuế TNDN từ hoạt động tài chính IV. Các khoản giảm trừ doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp V. Doanh thu tính thuế TNDN từ các khoản thu nhập khác VI. Các câu hỏi thường gặp về doanh thu tính thuế TNDN I. Quy định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp thuế TNDN 1. Doanh thu tính thuế TNDN là gì? Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là toàn bộ tiền bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ bao gồm cả các khoản thu nhập khác mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt là công ty đã thu được tiền hay chưa. Doanh thu tính thuế TNDN củ a doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT; Doanh thu tính thuế TNDN của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT. Tham khảo Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. 2. Điều kiện ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN Để ghi nhận doanh thu khi bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ có những điều kiện giống và khác nhau. Bán hàng Cung cấp dịch vụ Giống nhau - Xác định được doanh thu một cách tương đối chắc chắn; - Bên bán hoặc cung cấp dịch vụ đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; - Giao dịch bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ có xác định được chi phí liên quan. Khác nhau - Người mua đã nhận phần lớn rủi ro và lợi ích của hàng hóa từ người bán; - Người bán không còn nắm giữ quyền sở hữu hàng hóa đó. - Xác định được phần công việc dịch vụ đã hoàn thành tại thời điểm ghi nhận doanh thu. II. Doanh thu tính thuế TNDN từ các hoạt động kinh doanh Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bao gồm doanh thu từ nhiều loại hoạt động kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp như thương mại, dịch vụ, bán hàng trả góp, doanh nghiệp nhận đại lý ký gửi, vận tải hàng không, thuê tài sản, kinh doanh sân gôn, bán vé máy bay, hoạt động tín dụng, hoạt động cung cấp điện, nước sạch, hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh trò chơi có thưởng, kinh doanh chứng khoán... Sau đây là một số hoạt động thường xuyên xảy ra ở doanh nghiệp, cách hạch toán đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ➤ Hoạt động kinh doanh thương mại Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm người bán đã chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng hàng hóa cho người mua. Doanh thu từ hoạt động thương mại được hạch toán vào tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa. Cách hạch toán Khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, kế toán cần ghi Nợ TK 111, 112, 131 Tổng tiền nhận được; Có 5111, 5112 Doanh thu bán hàng hóa hay thành phẩm; Có 33311 Thuế GTGT phải nộp. Đồng thời ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 Giá vốn; Có TK 155,156 Giá trị xuất kho của hàng hóa. Ví dụ 1 Công Ty A bán một lô hàng trị giá 250 triệu đồng giá chưa bao gồm VAT cho công ty P bao gồm 100 máy tính để bàn, thuế GTGT 10%, giá vốn là 200 triệu, chưa thu tiền khách hàng. Trong trường hợp này, công ty hạch toán theo Thông tư 200 như sau >> Hạch toán doanh thu bán hàng Nợ TK 131 275 triệu; Có TK 5111 250 triệu; Có TK 33311 25 triệu. >> Đồng thời hạch toán giá vốn Nợ TK 632 200 triệu; Có TK 156 200 triệu. ➤ Hoạt động kinh doanh dịch vụ Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung cấp dịch vụ đối với trường hợp hai bên có thỏa thuận nghiệm thu từng lần. Cách hạch toán trong trường hợp này được quy định như sau Nợ TK 111, 112, 131 Tổng tiền thu được; Có 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ; Có 33311 Thuế GTGT phải nộp. ➤ Đối với hoạt động cho thuê tài sản Là hoạt động doanh nghiệp sở hữu tài sản cho bên đơn vị khác đi thuê trong thời gian nhất định, bên đi thuê sẽ trả tiền đi thuê theo thỏa thuận. Theo đó Trường hợp bên đi thuê trả tiền theo định kỳ từng kỳ thì doanh thu tính thuế TNDN là số tiền bên đi thuê trả từng kỳ theo hợp đồng. Định kỳ bên cho thuê hạch toán tiền thuê theo hợp đồng cho thuê như sau Nợ TK 111, 112 Số tiền tổng nhận thanh toán trước; Có TK 5113 Doanh thu thuê tài sản; Có TK 33311 Thuế GTGT phải nộp. Trường hợp bên thuê trả trước tiền thuê cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. >> Hạch toán khi nhận tiền trước Nợ 1111, 1121 Tổng số tiền được nhận; Có TK 3387 Số tiền thuê nhiều kỳ chưa thuế; Có TK 33311 Thuế GTGT. >> Định kỳ phân bổ doanh thu thuê tài sản Nợ TK 3387 Số tiền phân bổ cho kỳ đó; Có TK 5113 Doanh thu thuê tài sản từng kỳ. ➤ Đối với bán hàng hóa theo phương thức trả góp Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, khách hàng sẽ trả một phần tiền ngay tại thời điểm mua, còn lại sẽ thanh toán nhiều lần ở các kỳ tiếp theo và chịu lãi trên số tiền trả chậm này. Doanh thu tính thuế TNDN trong trường hợp này là doanh thu bán hàng hóa trả tiền một lần không tính tiền lãi trả góp. Phần lãi do trả chậm sẽ được ghi vào doanh thu chưa thực hiện 3387, cụ thể Khi bán hàng trả góp, hạch toán như sau Nợ 131 Tổng tiền bao gồm cả tiền lãi; Có 5111 Giá trả tiền ngay chưa bao gồm thuế GTGT; Có 33311 Thuế GTGT; Có 3387 Phần lãi do trả chậm, trả góp chưa có thuế GTGT. Hàng kỳ xác định và kết chuyển tiền lãi trả góp Nợ 3387 Phần lãi trả trong kỳ; Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính. ➤ Đối với doanh nghiệp nhận làm đại lý ký gửi Đại lý ký gửi là hoạt động bán hộ hàng hóa để nhận được hoa hồng từ việc bán hàng của doanh nghiệp khác. Doanh thu tính thuế TNDN là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý. Khi nhận hàng hóa từ bên doanh nghiệp ký gửi thì hàng hóa này không thuộc quyền sở hữu của bên đại lý nên doanh nghiệp không phải hạch toán mà chỉ cần ghi chép trên file quản lý hàng nhận ký gửi của đơn vị mình. Khi hàng hóa đã bán được, đại lý ghi nhận Nợ TK 111, 112, 131 Số tiền thu được từ việc bán hàng; Có 331 Phải trả cho bên người gửi hàng. Định kỳ theo hợp đồng đại lý, xác định được hoa hồng đại lý nhận được, ghi Nợ TK 331 Tổng hoa hồng được nhận bao gồm thuế GTGT; Có TK 5113 Doanh thu được hưởng; Có TK 33311 Thuế GTGT phải nộp của khoản hoa hồng được hưởng. Sau khi bù trừ giữa số tiền bán được và hoa hồng được hưởng thì bên đại lý trả tiền cho bên doanh nghiệp gửi hàng Nợ TK 331 Phải trả bên người gửi; Có TK 111, 112 Số tiền bán được sau khi trừ hoa hồng được hưởng. ➤ Đối với kinh doanh đại lý vé máy bay Nếu đại lý bán không đúng giá thì doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu bán vé trong kỳ. Kế toán ghi nhận doanh thu theo giá bán cho người mua Nợ 111, 112, 131 Tổng tiền nhận được; Có TK 5113 Doanh thu bán vé; Có TK 33311 Thuế GTGT của vé bán được. Nếu đại lý bán đúng giá và hưởng hoa hồng thì doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu hoa hồng được hưởng và cách ghi nhận giống như đối với doanh nghiệp nhận làm đại lý ký gửi. Xem thêm Quy định thuế TNDN. III. Doanh thu tính thuế TNDN từ hoạt động tài chính Là doanh thu thu được từ tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá hối đoái, lãi từ việc chuyển nhượng vốn và doanh thu hoạt động tài chính khác. Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu chịu thuế TNDN trừ lãi tỷ giá do đánh giá lại những khoản mục có gốc ngoại tệ cuối năm của khoản mục tài sản. Ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính vào tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính. Khi phát sinh doanh thu hoạt động tài chính, kế toán ghi Nợ TK 112, 138, 331, 131, 121, 228…; Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính. IV. Các khoản giảm trừ doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp Trong hoạt động bán hàng có thể phát sinh các nghiệp vụ kinh tế làm giảm trừ doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ trong kỳ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại. Nếu doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư 200 thì hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu vào tài khoản 521 5211 - Chiết khấu thương mại; 5212 - Hàng bán bị trả lại; 5213 - Giảm giá hàng bán. Nếu doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư 133 thì hạch toán trực tiếp khoản giảm trừ doanh thu vào bên nợ tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. 1. Chiết khấu thương mại Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và giá niêm yết mà doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa với số lượng lớn. Trường hợp chiết khấu theo từng lần mua thì giá bán trên hóa đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại, trong trường hợp này doanh nghiệp không hạch toán thêm bút toán giảm giá hàng bán mà doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại; Trường hợp chiết khấu khi đạt số lượng hàng nhất định sau nhiều lần mua hoặc sau khi kết thúc chương trình chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn GTGT lần cuối cùng. Nếu lần mua cuối cùng có giá trị nhỏ hơn giá trị chiết khấu của đợt mua hàng đó thì phải xuất hóa đơn riêng để điều chỉnh giảm kèm các hóa đơn trước đó. Theo đó, quy định hạch toán như sau Theo Thông tư 200 Sử dụng tài khoản 5211 - “Chiết khấu thương mại’’; Khi xuất hóa đơn, căn cứ vào số tiền chiết khấu cho khách hàng, kế toán ghi Nợ TK 5211 Số tiền chiết khấu chưa thuế GTGT; Nợ TK 33311 Thuế GTGT chiết khấu thương mại; Có TK 111, 112, 131 Tổng số tiền chiết khấu. Cuối kỳ kết chuyển sang bên nợ tài khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần Nợ TK 511 Doanh thu giảm trừ do chiết khấu; Có TK 5211 Giá trị chiết khấu. Theo Thông tư 133 Nợ TK 511 Doanh thu giảm trừ do chiết khấu; Nợ TK 33311 Thuế GTGT giảm trừ nếu có; Có TK 111, 112, 131 Tổng số tiền chiết khấu. Ví dụ 2 Ngày 05/01/2021, công ty AP ký hợp đồng số 01/2021/AP-HT bán bộ bàn ghế với công ty HT có điều khoản nếu trong năm 2021 mua 10 bộ hoặc lớn hơn thì sẽ được chiết khấu 10% trên giá trị hàng hóa. Giá 1 bộ bàn ghế là bộ chưa VAT. Công ty hạch toán theo Thông tư 200. Ngày 15/01/2021 Công ty HT mua 5 bộ; Ngày 25/07/2021 Công Ty HT mua tiếp thêm 4 bộ; Ngày 20/12/2021 Công Ty HT mua tiếp 2 bộ. Lúc này đã trên 10 bộ nên công ty HT được chiết khấu 10% của toàn bộ đơn hàng trong năm; Số tiền chiết khấu = 5 + 4 + 2 x x 10% = ➜ Số tiền này lớn hơn giá trị mua cuối cùng nên sẽ viết hóa đơn chung với lần mua cuối cùng, cụ thể như sau STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng 1 Đơn giá 2 Thành tiền 3 = 1*2 1 Bộ bàn ghế HP HT000123 Bộ 2 2 Chiết khấu thương mại 10% theo HĐ 01/2021/AP-HT ngày 05/01/2021 Bộ 11 Cộng tiền hàng Thuế suất GTGT 10%, Tiền thuế GTGT Tổng cộng tiền thanh toán ➜ Hạch toán hóa đơn này như sau Ghi nhận doanh thu Ghi nhận chiết khấu Nợ 131 Có 5111 Có 33311 Nợ 5211 Nợ 33311 Có 131 ➜ Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu Nợ 5111 Có 5211 Ví dụ 3 Tương tự như ví dụ 2 nhưng hợp đồng quy định sẽ chiết khấu 12% nếu trong năm mua đạt được 10 bộ. Trong năm vào ngày 20/12/2021 chỉ mua 1 bộ. Lúc này công ty được chiết khấu 12% của 10 bộ là 10 x x 12% = ➜ Số tiền này lớn hơn số tiền lần mua cuối nên hóa đơn cuối cùng sẽ viết bình thường theo giá chưa chiết khấu và sẽ lập thêm 1 hóa đơn điều chỉnh giảm số tiền thuế chiết khấu. Cách viết hóa đơn chiết khấu trong trường hợp này như sau STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng 1 Đơn giá 2 Thành tiền 3 = 1 x 2 1 Chiết khấu thương mại 12% theo HĐ 01/2021/AP-HT ngày 05/01/2021 Bộ 10 Cộng tiền hàng Thuế suất GTGT 10%, Tiền thuế GTGT Tổng cộng tiền thanh toán ➜ Hạch toán hóa đơn này như sau Nợ 5211 Nợ 33311 Có 131 ➜ Cuối kỳ kết chuyển Nợ 5111 Có 5211 2. Giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa hay dịch vụ kém phẩm chất hay lỗi thời. Số tiền giảm giá của hàng hóa dịch vụ đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc của kỳ tiếp theo hoặc sẽ được lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá hàng bán. Trường hợp lập hóa đơn giảm giá hàng bán thì ta hạch toán giảm doanh thu. Theo Thông tư 200 Sử dụng tài khoản 5213 “Giảm giá hàng bán”. Cách hạch toán tương tự phần chiết khấu thương mại, chỉ cần thay TK 5211 thành 5213 là được; Theo Thông tư 133 Hạch toán trực tiếp khoản giảm giá hàng bán vào bên nợ tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. 3. Hàng bán bị trả lại Hàng bán bị trả lại là hàng hóa bị khách hàng trả lại toàn bộ hoặc 1 phần do các nguyên nhân sau vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém chất lượng, hết hạn sử dụng hay hàng hóa không đúng chủng loại, quy cách. Trường hợp người mua đã nhận hàng và người bán đã xuất hóa đơn, nhưng sau đó vì một số lý do mà trả lại hàng hóa thì người mua phải xuất hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ trả lại người bán và lý do trả lại, tiền thuế GTGT nếu có. Căn cứ hóa đơn bên mua lập trả lại, người bán hạch toán như sau Theo Thông tư 200 >> Phản ánh hàng bán bị trả lại Nợ TK 5212 Giá trị hàng hóa bị trả lại chưa thuế GTGT; Nợ TK 33311 Thuế GTGT hàng hóa bị trả lại; Có TK 111, 112, 131 Tổng số tiền hàng hóa bị trả lại >> Phản ánh hàng nhập lại kho Nợ TK 155, 156 Giá trị hàng hóa trả lại; Có TK 632 Giá vốn hàng trả lại. >> Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần Nợ TK 5111 Doanh thu bán hàng; Có 5212 Hàng bán trả lại. Theo Thông tư 133 Không sử dụng tài khoản 5212 mà hạch toán giảm giá hàng bán vào bên nợ TK 5111 như sau Nợ TK 5111 Doanh thu giảm trừ do hàng bị trả lại; Nợ TK 33311 Thuế GTGT của hàng hóa bị trả lại; Có TK 111, 112, 131 Số tiền hàng bị trả lại. Ví dụ 4 Tiếp theo ví dụ 1, sau khi nhận hàng, công ty P kiểm tra hàng và quyết định trả lại 50 cái do hàng không đúng chủng loại. Công ty P xuất lại hóa đơn trả lại hàng cho công ty A. Hạch toán hàng bị trả lại Nhập lại kho Nợ TK 5212 125 triệu đồng; Nợ TK 33311 triệu đồng; Có 131 triệu đồng. Nợ TK 156 100 triệu đồng; Có TK 632 100 triệu đồng. Cuối kỳ kế toán Nợ TK 5111 125 triệu đồng; Có TK 5212 125 triệu đồng. Xem thêm Chi phí tính thuế TNDN. V. Doanh thu tính thuế TNDN từ các khoản thu nhập khác Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế mà các khoản thu nhập này nhận được không phải từ các hoạt động kinh doanh theo ngành nghề, lĩnh vực doanh nghiệp đã đăng ký, bao gồm Thu về bán lại, thanh lý TSCĐ của doanh nghiệp; Lãi do chênh lệch đánh giá lại của tài sản mang đi góp vốn hay đầu tư; Thu nhập từ bán và thuê lại tài sản; Các khoản thuế phải nộp cho nhà nước nhưng sau đó được giảm hoặc được hoàn; Thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng của khách hàng hay nhà cung cấp; Tiền được bảo hiểm bồi thường; Các khoản nợ phải trả nay nhà cung cấp không nhận; Các khoản phải thu quá hạn lâu năm đã lập dự phòng đưa vào chi phí nay thu lại được; Khoản thưởng nhận được liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ nhưng không tính trong doanh thu; Thu nhập từ quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật hoặc giá trị của hàng khuyến mãi không phải trả lại; Các khoản thu nhập khác như tiền thu được từ bán phế liệu, ve chai ở doanh nghiệp… Thu nhập khác là khoản thu chịu thuế khi tính thuế TNDN, được hạch toán vào tài khoản 711 - Thu nhập khác. VI. Các câu hỏi thường gặp về doanh thu tính thuế TNDN 1. Công ty tôi kinh doanh về dịch vụ thiết kế website, có 2 trường hợp công ty hay gặp phải ➜ Trường hợp 1 Công ty ký hợp đồng với khách hàng ngày 10/06/2021, dự kiến ngày nghiệm thu sẽ là ngày 01/07/2021. Sau khi hoàn thành được ½ công việc thì khách hàng thanh toán 50% số tiền vào ngày 20/06/2021. ➜ Trường hợp 2 Công ty chúng tôi ký hợp đồng dịch vụ với khách ngày 15/08/2021, công ty đã hoàn thành và nghiệm thu vào ngày 01/09/2021 nhưng khách hàng chưa thanh toán. Trong từng trường hợp thì công ty chúng tôi ghi nhận doanh thu lúc nào? Công ty ghi nhận doanh thu trong từng trường hợp như sau ➜ Trường hợp 1 Trường hợp này công ty sẽ xuất hóa đơn đồng thời ghi nhận doanh thu của 50% hợp đồng vào ngày 15/06/2021 vì lúc này đã xác định được ½ phần công việc. ➜ Trường hợp 2 Khi hoàn thành dịch vụ thì lúc này công ty phải ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn cho khách hàng cho dù khách đã thanh toán tiền hay chưa. Vì vậy ngày ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn trong trường hợp này là ngày 01/09/2021. 2. Công ty có bán đơn hàng 200 triệu 20 bộ bàn ghế chưa VAT, ngay sau khi nhận được hàng thì bên mua kiểm tra thấy 5 bộ bị trầy xước do vận chuyển. Theo thống nhất thì công ty quyết định giảm giá 10 triệu cho đơn hàng này. Sau khi quyết định giảm mới xuất hóa đơn. Lúc này cách ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn như thế nào? Lúc này công ty sẽ xuất doanh thu theo giá đã giảm trừ là 190 triệu. Đồng thời ghi nhận doanh thu 190 triệu chứ không cần phải ghi nhận doanh thu 200 triệu rồi thêm bút toán giảm giá hàng bán 10 triệu. Hoài Thu - Phòng Kế toán Anpha
1. Thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN Các hoạt động cụ thể Thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT Căn cứ theo – Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC Thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN Căn cứ theo – Điều 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC – Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC – Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC Hoạt động bán hàng hóa Thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế thuế GTGT, thuế TNDN là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Hoạt động cung ứng dịch vụ Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền, dựa trên cơ sở hóa đơn đã lập để ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT Là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua. trừ các trường hợp – bán hàng trả góp, trả chậm – tiêu dùng nội bộ – biếu tặng – gia công – giao đại lý, ký gửi – cho thuê tài sản – trao đổi – một số trường hợp đặc thù khác nêu tại – Khoản 3 Điều 5 TT số 78/2014/TT-BTC – Khoản 1 Điều 6 TT số 119/2014/TT-BTC Trường hợp đơn vị cung ứng dịch vụ thu tiền trước, xuất hóa đơn GTGT, không đủ điều kiện ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN. Hoạt động vận tải hàng không Thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT là – Thời điểm hoàn thành việc cung vụ – Hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Thời điểm ghi nhận doanh thu đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua. Nếu tại thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ mà đơn vị cung ứng dịch vụ chưa hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua, thì không được ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN. Dịch vụ viễn thông Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông. Hoạt động cung cấp điện, nước sạch Thời điểm xác định thuế GTGT là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền. Hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao bất động sản cho bên mua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng. Chi tiết trường hợp tạm nộp, xác định doanh thu tính thuế TNDN trong năm, bạn đọc tìm hiểu chi tiết tại Điều 17 Thông tư 78/2014/TT-BTC Hoạt động xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Hoạt động cho thuê tài sản Thời điểm xác định thuế GTGT, thuế TNDN – Là thời điểm nhận tiền thuê từng kỳ – Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm để xác định doanh thu để tính thuế GTGT, TNDN doanh nghiệp được lựa chọn Cách 1 phân bổ cho số năm trả tiền trước, mỗi kỳ ghi nhận doanh thu một lần, giá trị ghi nhận tương ứng giá trị đã phân bổ từng kỳ Cách 2 ghi nhận 1 lần toàn bộ doanh thu trả tiền một lần tại thời điểm nhận tiền thuê Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN, chỉ được lựa chọn cách ghi nhận theo cách 1- phân bổ cho số năm trả tiền trước, mỗi kỳ ghi nhận doanh thu một lần Hàng hóa xuất khẩu Thời điểm xác định thuế GTGT, TNDN là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan được hiểu là ngày thông quan trên tờ khai hải quan. >>> Đọc thêm Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng theo quy định mới nhất 2. Giá trị ghi nhận doanh thu khi tính thuế GTGT và thuế TNDN Giá trị doanh thu tính thuế GTGT Căn cứ theo – Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC – Thông tư 119/2014/TT-BTC – Thông tư 26/2015/TT-BTC Giá trị doanh thu tính thuế TNDN Căn cứ theo – Điều 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC – Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC – Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC Đối với hoạt động bán hàng hóa Giá chưa có thuế GTGT của hàng hóa tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp gián tiếp Doanh thu tính thuế TNDN là giá chưa có thuế GTGT tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. giống giá tính thuế GTGT Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT phương pháp trực tiếp thì Doanh thu tính thuế TNDN là giá có bao gồm thuế GTGT cao hơn giá tính thuế GTGT Đối với dịch vụ viễn thông Giá tính thuế theo dữ liệu đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông. Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch Giá tính thuế theo chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản Giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ - giá đất được trừ để tính thuế GTGT Doanh thu tính thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có. Như vậy, giá tính thuế chuyển nhượng bất động sản cho mục đích thuế TNDN cao hơn giá tính thuế chuyển nhượng bất động sản cho mục đích thuế GTGT. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê Doanh thu tính thuế số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng Doanh thu tính thuế là giá trị nghiệm thu, bàn giao với khách hàng. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì tạm nộp thuế TNDN tại thời điểm thu tiền của khách hàng. Chi tiết trường hợp tạm nộp, xác định doanh thu tính thuế TNDN trong năm, bạn đọc tìm hiểu chi tiết tại Điều 17 Thông tư 78/2014/TT-BTC Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu Giá tính thuế GTGT, TNDN là giá trị nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với tặng cho Hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu tặng bao gồm cả biếu tặng khách hàng thì phải lập hoá đơn tính thuế GTGT theo quy định Pháp luật về thuế GTGT. Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các giao dịch này Trường hợp biếu tặng giấy mời xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trên giấy mời ghi rõ là không thu tiền thì giá tính thuế GTGT là bằng 0. Hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu tặng bao gồm cả biếu tặng khách hàng thì không phải xác định doanh thu tính thuế TNDN. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ Hàng hóa dịch vụ tiêu dùng phục vụ sản xuất kinh doanh không phải kê khai tính thuế GTGT Hàng hóa dịch vụ tiêu dùng phục vụ sản xuất kinh doanh không tính doanh thu tính thuế TNDN, được tính chi phí được trừ. Hàng hóa dịch vụ tiêu dùng không phục vụ sản xuất kinh doanh thì phải kê khai tính thuế GTGT bình thường, giá tính thuế GTGT là giá bán hàng hóa thông thường. Hàng hóa dịch vụ tiêu dùng không phục vụ sản xuất kinh doanh phải tính doanh thu tính thuế TNDN và không được tính chi phí được trừ. Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm Là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi * Được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng – Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý kể cả đại lý bán hàng đa cấp, ký gửi doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN là tổng số tiền bán hàng hóa – Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại lý, ký gửi doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa Đối với hoạt động cho thuê tài sản – Là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. – Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm để xác định doanh thu để tính thuế GTGT, TNDN doanh nghiệp được lựa chọn Cách 1 phân bổ cho số năm trả tiền trước Số tiền cho thuê tài sản của từng năm = Số tiền trả trước Số năm trả tiền trước Cách 2 được xác định theo doanh thu trả tiền một lần là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của tất cả giai đoạn trả tiền trước Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN, việc xác định số thuế TNDN từng ưu đãi thuế cần thực hiện theo cách 1, chi tiết công thức xác định giá trị doanh thu tính thuế TNDN như sau Số thuế TNDN từng ưu đãi thuế = Tổng số thuế TNDN của số năm trả tiền trước số năm bên thuê trả tiền trước Đối với hoạt động gia công hàng hóa Doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN là tiền thu về từ hoạt động gia công, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa Đối với hoạt động xuất khẩu Doanh thu tính thuế GTGT, TNDN được tính dựa theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về kế toán Chi tiết mời bạn đọc tham khảo Những điều kế toán cần biết về ghi nhận doanh thu hàng xuất khẩu Giá tính thuế GTGT bao gồm cả các khoản thuế sau thuế xuất khẩu, thuế TTĐB… nếu có Chú ý * không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp MISA AMIS hy vọng bài viết giúp các bạn kế toán viên nhận diện, so sánh điểm giống, khác nhau trong xác định thời điểm, giá trị ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN đối với từng trường hợp để hoàn thành công tác kế toán nhanh chóng, chính xác. Có thể thấy doanh thu là một chỉ tiêu đặc biệt quan trọng tại doanh nghiệp. Với chỉ tiêu quan trọng như vậy, chủ doanh nghiệp cần thiết phải thực hiện theo dõi thường xuyên, liên tục. Bên cạnh đó, chủ doanh nghiệp cũng nên tiến hành phân tách được doanh thu của doanh nghiệp theo từng mặt hàng, thị trường, nhân viên kinh doanh… Bởi lẽ, khi theo dõi thường xuyên, liên tục và theo dõi một cách chi tiết doanh thu theo từng khía cạnh sẽ giúp chủ doanh nghiệp xác định được đâu là mặt hàng đang có kết quả tốt, thị trường nào đang kinh doanh tốt, nhân viên kinh doanh nào có doanh số tốt…. để từ đó đưa ra các quyết định phù hợp, kịp thời.
doanh thu tính thuế